TÌM KIẾM NÂNG CAO

Upload

Vật chất và năng lượng

                                 https://www.facebook.com/edinsedu/    http://edins.edu.vn/nghiep-vu-xuat-nhap-khau-473.html   

 

                              https://www.facebook.com/edinsedu/    http://edins.edu.vn/nghiep-vu-xuat-nhap-khau-473.html     

 

5.1.    Vật chất và năng lượng

5.1.1.     Mục tiêu, nội dung chủ đề Vật chất và năng lượng

5.1.1.1.    Về kiến thứ

-    Tìm hiểu, nhận biết được đặc điểm, tính chất của một số sự vật hiện tượng trong tự nhiên: Nước, âm thanh, ánh sáng, nhiệt... và vai trò của chúng đối với đời sống con người.

-    Nhớ được đặc điểm, ứng dụng của một số vật liệu thường dùng, sự biến đổi của vật chất; việc sử dụng các nguồn năng lượng nói chung và các nguồn năng lượng sạch: Năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy.

5.1.1.2.    Về kĩ năng

-   Bước đầu hình thành và phát triển kĩ năng quan sát, làm một số thí nghiệm,

thực hành khoa học đơn giản.

-   Thu thập thông tin.

-   Phân tích, so sánh rút ra những dấu hiệu chung và riêng của sự vật, hiện tượng đơn giản trong thế giới tự nhiên.

5.1.1.3.    Về thái độ:

-   Luôn có ý thức quan tâm, ham hiểu biết, tìm hiểu, hứng thú trong học tập môn

Khoa học và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

-    Có ý thức tham gia vào các hoạt động trong gia đình, nhà trường và cộng đồng, bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn môi trường.

5.1.2.     Nội dung chủ đề


Trong chương trình môn Khoa học ở lớp 4, 5, chủ đề Vật chất và năng lượng gồm những kiến thức chính ở hai môn Vật lí và Hóa học, được lựa chọn ở mức độ đơn giản, chỉ trình bày hiện tượng về mặt lí tính, phù hợp với lứa tuổi học sinh Tiểu học.

5.1.2.1.    Lớp 4: Có 33 tiết + 2 tiết ôn tập chủ đề

-   Các bài có nội dung về nước (từ bài 20 đến bài 29): Tính chất của nước; ba thể của nước; vòng tuần hoàn nước trong thiên nhiên; nước cần cho sự sống; nước bị ô nhiễm; một số cách làm sạch nước; bảo vệ và tiết kiệm nước.

-   Các bài có nội dung về không khí (từ bài 30 đến bài 40, trong đó bài 33-34 dùng để ôn tập và kiểm tra học kì I): Sự tồn tại của không khí; các tính chất của không khí; các thành phần của không khí; không khí cần cho sự sống; gió, phòng chống bão; không khí bị ô nhiễm, bảo vệ bầu không khí trong sạch.

-   Các bài về Âm thanh, ánh sáng và nhiệt (từ bài 41 đến bài 54): Các nguồn âm; sự lan truyền âm thanh; âm thanh trong cuộc sống; chống tiếng ồn; các nguồn sáng; bóng tối; ánh sáng cần cho sự sống, ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt; nóng lạnh và nhiệt độ; vật dẫn nhiệt và cách nhiệt; các nguồn nhiệt; nhiệt cần cho sự sống.

5.1.2.2.    Lớp 5: Có 25 tiết + 2 tiết ôn tập và kiểm tra học kỳ I + 2 tiết ôn tập chủ đề

-    Các bài về đặc điểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng: Tre, mây, song; kim loại (sắt, đồng, nhôm) và hợp kim (gang, thép); đá vôi; gốm (gạch, ngói); xi măng; thuỷ tinh; cao su; chất dẻo; tơ sợi (từ bài 22 đến bài 32)

-   Các bài về sự biến đổi của chất: Sự chuyển thể của chất; hỗn hợp; dung dịch;

sự biến đổi hoá học.

-   Các bài về sử dụng năng lượng: Năng lượng; sử dụng năng lượng chất đốt; sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy; sử dụng năng lượng điện; lắp mạch điện đơn giản; an toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện.

5.1.3.     Phương pháp dạy học

Chủ đề Vật chất và năng lượng, tích hợp kiến thức của các lĩnh vực khoa học thực nghiệm như Vật lý, Hoá học. Vì vậy, phương pháp dạy học đặc trưng của chủ đề này là thí nghiệm, quan sát. GV có thể sử dụng phương pháp quan sát, thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm và một số phương pháp khác.


5.1.3.1.    Các PPDH chủ đề Vật chất và năng lượng ở lớp 4

Các PPDH chủ đề Vật chất và năng lượng thường được sử dụng ở lớp 4 là: Quan sát, thí nghiệm, thực hành, hỏi - đáp, thảo luận…

-   Quan sát để phát hiện màu, mùi, vị của nước.

-   Làm thí nghiệm để khẳng định nước không hình dạng nhất định. Nhận ra

tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở ba thể.

-    Thực hành chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại, nêu cách chuyển nước từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại, từ đó học sinh giải thích được: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra? Hiểu được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Nắm được vai trò của nước đối với cuộc sống con người và cộng đồng, vai trò của nước trong công nghiệp, nông nghiệp và vui chơi giải trí. Bằng quan sát và thí nghiệm, sẽ giúp HS:

+ Phân biệt nước đục, nước trong.

+ Giải thích được tại sao nước sông, hồ thường đục và không sạch.

+ Mô tả được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm.

+ Liệt kê một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.

+ Hiểu được sự cần thiết phải uống nước sôi.

+ Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước.

+ Tìm được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nước sông, hồ, kênh, rạch… Từ đó giáo dục các em bảo vệ nguồn nước.

-   GV cùng HS tiến hành thí nghiệm để chứng minh:

+ Không khí có ở quanh mọi vật và các chỗ trống trong các vật;

+ Thành phần của không khí;

+ Phát hiện một số tính chất của không khí. Không khí chuyển động tạo thành gió. Giải thích tại sao có gió.

Quan sát để phát hiện màu, mùi, vị và tính chất của không khí. Chứng minh

không khí có vai trò quan trọng đối với con người, động vật, thực vật…

-   Phân biệt được gió mạnh, gió nhẹ, gió to, gió dữ và phòng chống bão

-   Phân biệt được không khí sạch, không khí bẩn.

-   Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí.


Phần âm thanh, HS nắm được:

-   Cơ chế của sự phát âm;

-   Nhận biết vai trò của không khí trong việc lan truyền âm thanh;

-   Các môi trường truyền âm;

-   Nhân biết một số nguồn tiếng ồn và tác hại của tiếng ồn;

-   Có ý thức chống ô nhiễm tiếng ồn;

Phần ánh sáng, HS cần:

-   Phân biệt được vật tự chiếu sáng và vật được phát sáng;

-   Nêu được sự xuất hiện của bóng tối;

-   Tác dụng của ánh sáng đối với sự sống;

-   Biết đọc và sử dụng nhiệt kế;

-   Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng, lạnh của chất lỏng

-   Biết được những vật dẫn nhiệt tốt;

-   Những vật dẫn nhiệt kém;

-   Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tinh dẫn nhiệt của vật liệu;

-    Kể tên vai trò của nguồn nhiệt thương gặp trong cuộc sống và vai trò của nhiệt đối với sự sống và vai trò của nhiệt đối với sự sông trên Trái Đất.

5.1.3.2.    Các PPDH chủ đề Vật chất và năng lượng ở lớp 5

Một số phương pháp thường sử dụng để phát huy tính tích cực học tập của HS:

PP quan sát, thí nghiệm, dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, trò chơi…

-   Đối với các bài về đặc điểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng GV nên sử dụng phương pháp quan sát kết hợp thảo luận nhóm, hỏi đáp. Đối tượng quan sát tốt nhất là các mẫu vật (như tre, mây song, kim loại, gốm, xi măng, thủy tinh, cao su...)

+ Phương pháp thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của đá vôi, gạch, ngói, cao su… làm biến đổi chất này thành chất khác, tạo ra dung dịch, lắp mạch điện đơn giản…

Tùy theo mỗi tiết học, bài học, GV cần phối hợp linh hoạt các phương pháp

linh hoạt, sáng tạo để phát huy tối đa sự hoạt động, tìm tòi, phát hiện kiến thức mới.


+ Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động khám phá nhằm khêu gợi sự tò mò khoa học, thói quen đặt câu hỏi, tìm câu giải thích khi các em được tiếp cận với thực tế xung quanh.

+ Tổ chức cho HS giải quyết những vấn đề đơn giản gắn liền với tình huống có ý nghĩa, HS có dịp vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống một cách phù hợp.

+ Tổ chức cho HS làm việc theo cặp (2 HS) và nhóm nhỏ (3 HS) sẽ giúp các em có nhiều cơ hội để phát biểu những ý kiến của mình, rèn luyện khả năng diễn đạt, giao tiếp và hợp tác trong công việc.

- Tăng cường cho HS sử dụng tranh ảnh, sơ đồ, đồ dùng thí nghiệm..

5.1.4.     Một số ví dụ khi sử dụng các PPDH những bài cụ thể

Ví dụ: Khi dạy Bài 24- Đồng và hợp kim của đồng (Khoa học, lớp 5)

Để tìm hiểu tính chất của đồng GV có thể chia học sinh thành các nhóm. Các nhóm tiến hành quan sát các dây đồng (hoặc các mẩu đồng) và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của dây đồng. Có thể so sánh dây đồng với dây thép.

Kết thúc thời gian thảo luận nhóm, đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả quan sát của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung. Trên cơ sở kết quả quan sát của các nhóm, GV đưa ra kết luận: Đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sát, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt.

- Đối với các bài về tính chất, đặc điểm của các chất (nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, âm thanh, tính chất lý học, hoá học của chất): Phương pháp dạy học chủ đạo là thí nghiệm. GV có thể sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp với các phương pháp dạy học khác như: thảo luận nhóm, hỏi đáp, quan sát, giải thích với các mức độ khác nhau:

+ GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ hoặc đọc phần mô tả thí nghiệm trong SGK, sau đó HS thảo luận và đưa ra dự đoán kết quả thí nghiệm và giải thích rút ra kết luận.

+ GV làm mẫu, hướng dẫn HS làm theo

+ GV giao nhiệm vụ, giúp đỡ HS từng bước tiến hành thí nghiệm thông qua

phiếu học tập hoặc chỉ dẫn bằng lời.


+ GV giao nhiệm vụ, HS tự mình tiến hành thí nghiệm, GV theo dõi, hướng dẫn khi cần thiết.

Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của từng bài học mà GV hướng dẫn HS học tập theo phương pháp thí nghiệm với các mức độ cho phù hợp.

Đặc biệt, GV có thể vận dụng dạy học nêu vấn đề để dạy các bài có sử dụng phương pháp thí nghiệm.

Ví dụ: Khi dạy bài 32: "Không khí gồm những thành phần nào?" (Khoa học, lớp 4) GV có thể tiến hành như sau:

GV nêu vấn đề (kết hợp giới thiệu bài học): Người đầu tiên trên thế giới đã phát hiện các thành phần chính của không khí là nhà hoá học ngươì Pháp tên là Lavôđiê. Ông đã xác định được các thành phần của không khí như thế nào? Không khí là do một chất khí hay nhiều chất khí tạo thành? Bài học hôm nay bằng các thí nghiệm chúng ta sẽ làm sáng tỏ điều này.

Giải quyết vấn đề bằng cách tiến hành thí nghiệm: Trước khi làm thí nghiệm GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, trình bày cách lắp đặt thí nghiệm cách thí nghiệm. HS phán đoán hiện tượng xảy ra theo câu hỏi của GV: Hiện tượng gì sẽ  xảy ra nếu ta úp cốc thuỷ tinh lên cây nến đang cháy? (cây nến tắt hay không tắt?). GV biểu diễn thí nghiệm, HS quan sát diễn biến thí nghiệm, nhận xét, giải thích hiện tượng xảy ra qua hệ thống câu hỏi của GV:

-     Hiện tượng đã xảy ra như thế nào? (so sánh với những phán đoán của HS)

-   Vì sao cây nến đang cháy lại bị tắt?

-   Sau khi cây nến tắt em có nhận xét gì về mực nước trong cốc và ngoài cốc?

-   Vì sao nước lại dâng lên trong cốc?

-   Vì sao nước không dâng lên chiếm toàn bộ thể tích của cốc?

GV giảng: điều đó chứng tỏ trong cốc còn một chất khí nữa chưa cháy hết.

Người ta đã xác định chất khí đó là nitơ, khí nitơ không duy trì sự cháy.

Qua thí nghiệm trên ai có thể rút ra kết luận gì về các thành phần của không

khí? Trên cơ sở ý kiến của HS.

GV đưa ra kết luận chung: Không khí gồm hai thành phần chính, đó là khí ôxi và khí nitơ, khí ôxi duy trì sự cháy, khí nitơ không duy trì sự cháy.


-   Ngoài ra, khi dạy chủ đề "Vật chất năng lượng" GV có thể khai thác, sử dụng các trò chơi khoa học nhằm gây hứng thú học tập, khơi dậy ở HS trí tò mò, lòng ham hiểu biết khoa học.

Ví dụ: Khi dạy bài 38 - 39: Sự biến đổi hoá học (Khoa học, lớp 5) GV có thể tổ chức cho HS thực hiện trò chơi "Bức thư bí mật" để các em có thể hiểu rõ hơn về sự biến đổi hoá học dưới tác dụng của nhiệt.

-    Chuẩn bị: Một nhóm một quả chanh (hoặc một ít dấm), một que tăm, một

mảnh giấy, diêm, nến.

-   Cách tiến hành: GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành: Nhúng đầu tăm vào nước chanh (hoặc dấm) rồi viết chữ lên tờ giấy và để khô, sau đó hơ gần ngọn nến và quan sát chữ viết trên tờ giấy (lưu ý: Không hơ giấy quá gần ngọn lửa để phòng cháy, hoặc có thể hơ giấy gần cửa sổ, nơi có nhiều ánh sáng để quan sát).

Kết thúc trò chơi: GV nhận xét, đặt câu hỏi cho cả lớp: Điều kiện gì đã làm cho dấm (nước chanh) đã khô trên giấy biến đổi hoá học?

5.1.5.     Hướng dẫn sử dụng và làm thiết bị dạy học

Thiết bị dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng bao gồm:

-   Bộ tranh ảnh và các tư liệu liên quan đến nội dung các chủ đề

-   Mô hình hoặc đồ dùng vật liệu thực tế

-   Phiếu học tập

-   Các thiết bị thí nghiệm

Phiếu học tập có vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy, học. Phiếu học tập rất đa dạng tùy theo mục tiêu của từng bài và mục đích sử dụng. Phiếu học tập dùng trong hoạt động nhóm, cả lớp, cá nhân, dùng cho phát hiện kiến thức mới hay ôn tập củng cố kiến thức đã học.

Nội dung một phiếu học tập gồm có:

v  Phần khai thác kiến thức: Phần này nên dùng các câu hỏi trắc nghiệm

(dạng điền khuyết, đúng sai hoặc nhiều lựa chọn).

v  Phần rèn luyện năng thể sử dụng kênh hình trong SGK để HS quan

sát, nhận xét hoặc sử dụng các bảng số liệu...


v  Về hình thức: Phiếu học tập theo nhóm, lớp nên dùng khổ giấy A2 (nếu có điều kiện) hoặc viết lên bảng phụ để đại diện các nhóm, cá nhân báo cáo trước lớp.

5.1.6.     Hướng dẫn lập kế hoạch dạy học và thực hành tập dạy

Lập kế kế hoạch và tập giảng

Nhóm 1: Bài 22- Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra? (Khoa học, lớp 4)

Nhóm 2: Bài 30- Làm thế nào để biết có không khí ? (Khoa học, lớp 4) Nhóm 3: Bài 22- Mây, tre, song, (Khoa học, lớp 5)

Nhóm 4: Bài 38-39- Sự biến đổi hóa học (Khoa học, lớp 5)



Xem tin khác

Hướng dẫn dạy học nội dung về Động vật Hướng dẫn dạy học nội dung về Động vật..
Hướng dẫn dạy học nội dung về Thực vật Hướng dẫn dạy học nội dung về Thực vật..
Hướng dẫn dạy học chủ đề Con người và sức khỏe Hướng dẫn dạy học chủ đề Con người và sức khỏe..
Hướng dẫn lập kế hoạch dạy học và thực hành tập dạy môn Lịch sử Hướng dẫn lập kế hoạch dạy học và thực hành tập dạy môn Lịch sử..
Hướng dẫn cách sử dụng và làm một số đồ dùng dạy học Lịch sử lớp 4, 5 Hướng dẫn cách sử dụng và làm một số đồ dùng dạy học Lịch sử lớp 4, 5..
Thực hành các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chủ đề Lịch sử Thực hành các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chủ đề Lịch sử..
loading...
loading...