TÌM KIẾM NÂNG CAO

Upload

Mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách, giải pháp chủ yếu thực hiện chương trình 135

 

 

ĐẦU TƯ,NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG

Mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách, giải pháp chủ yếu thực hiện chương trình 135

Kết quả phân định 3 khu vực

Theo tiêu chí phân định nêu trên, cả nước đã lựa chọn được 1.715 xã (gồm 1.568 xã miền núi và 147 xã Đồng bằng sông Cửu Long), thuộc 269 huyện của 47 tỉnh, thành phố trong cả nước là xã ĐBKK được đưa vào đầu tư trong chương trình 135 (đến đầu năm 2004 là 2.362 xã /320 huyện/49 tỉnh).

Theo số liệu thống kê 1.715 xã ĐBKK có hơn 4 triệu người thuộc hầu hết 54 dân tộc Việt Nam sinh sống phân bổ theo các vùng như biểu sau:

Vùng Số xã (%) Dân số (%)
Vùng Miền núi phía Bắc 55 39
Bắc Trung Bộ 15 12
Duyên Hải miền Trung 9 5
Tây Nguyên 8 6
ĐB sông Cửu Long 7 30
Các vùng khác 6 8
Tổng số 100% 100%

Mục tiêu chương trình và phương thức chỉ đạo thực hiện

Với các tiêu chí phân định nêu trên, chương trình 135 có tổng số 1.715 xã (gồm 1.568 xã miền núi và 147 xã Đồng bằng sông Cửu Long), thuộc 267 huyện của 47/61 tỉnh, thành phố trong cả nước.

* Mục tiêu tổng qu át

Nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã ĐBKK miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hoà nhập vào sự phát triển chung của cả nước; góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng.

* Mục tiêu cụ thể

Giai đoạn từ năm 1998 - 2000

- Về cơ bản không còn các hộ đói kinh niên, mỗi năm giảm được 4-5% hộ nghèo.

- Bước đầu cung cấp cho đồng bào có nước sinh hoạt, thu hút phần lớn trẻ em trong độ tuổi đến trường; kiểm soát được một số loại dịch bệnh hiểm nghèo; có được giao thông dân sinh kinh tế đến các TTCX; phần lớn đồng bào được hưởng thụ văn hoá, thông tin.

Giai đoạn từ năm 2000-2005:

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các xã ĐBKK xuống còn 25% vào năm 2005.

- Bảo đảm cung cấp cho đồng bào có đủ nước sinh hoạt; thu hút trên 70% trẻ em trong độ tuổi đến trường; đại bộ phận đồng bào được bồi dưỡng, tiếp thu kinh nghiệm sản xuất, kiến thức khoa học, văn hoá, xã hội, chủ động vận dụng vào sản xuất và đời sống; kiểm soát được phần lớn các dịch bệnh xã hội hiểm nghèo; có đường giao thông xe cơ giới và đường dân sinh kinh tế đến các TTCX; thúc đẩy phát triển thị trường nông thôn.

Phương thức chỉ đạo thực hiện chương trình

Theo mục tiêu của chương trình, phương thức chỉ đạo thực hiện chương trình được chia thành 2 giai đoạn:

- Giai đoạn đầu (1999-2000): được thực hiện trên phạm vi 1.000 xã, xem đây là bước thử nghiệm tập trung xây dựng cơ chế, giải pháp vận hành chương trình, xây dựng CSHT thiết yếu cho các xã và TTCX, xoá hộ đói kinh niên, giảm mỗi năm từ 4-5% số hộ nghèo; phát triển văn hoá, thông tin; phát triển giao thông đến trung tâm xã.

- Giai đoạn tiếp theo )2001-2005): triển khai trên tất cả các xã 135, hoàn thiện cơ chế chính sách, lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án, thực hiện đồng bộ các dự án thành phần, chú trọng chuyển mạnh cơ cấu đầu tư theo hướng ưu tiên phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, hầu hết các xã có đường giao thông đến trung tâm cụm xã, đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt cho đồng bào; phát triển y tế, giáo dục và văn hoá, xã hội, thu hút phần lớn trẻ em trong độ tuổi đến trường; đại bộ phận đồng bào được bồi dưỡng, tiếp thu kinh nghiệm sản xuất, kiến thức khoa học, thay đổi tập quán sản xuất cho đồng bào và từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đào tạo; bồi dưỡng cán bộ cơ sở; giảm tỷ lệ hộ nghèo các xã ĐBKK xuống dưới 25%.

Nhiệm vụ của chương trình

Chương trình 135 có 5 nhiệm vụ chủ yếu:

1. Quy hoạch bố trí lại dân cư ở những nơi cần thiết, từng bước tổ chức hợp lý đời sống sinh hoạt của đồng bào các bản, làng, phum, soóc ở những nơi có điều kiện, nhất là những xã vùng biên giới và hải đảo, tạo điều kiện để đồng bào nhanh chóng ổn định sản xuất và đời sống.

2. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm để khai thác nguồn tài nguyên và sử dụng lao động tại chỗ, tạo thêm nhiều cơ hội về việc làm và tăng thu nhập, ổn định đời sống, từng bước phát triển sản xuất hàng hoá.

3. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trí lại dân cư, trước hết là hệ thống đường giao thông; nước sinh hoạt; hệ thống điện ở những nơi có điều kiện, kể cả thuỷ điện nhỏ.

4. Quy hoạch và xây dựng các TTCX , ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình về y tế, giáo dục, dịch vụ thương mại, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cơ sở phục vụ sản xuất và phát thanh truyền hình.

5. Đào tạo cán bộ xã, bản, làng, phum, soóc, giúp cán bộ cơ sở nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

Chính sách và giải pháp thực hiện chương trình

Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên, tại Quyết định 135, Thủ tướng Chính phủ đã đề ra một số chính sách chủ yếu: chính sách đất đai;Chính sách đầu tư tín dụng; chính sách phát triển nguồn nhân lực; Chính sách thuế; Nhiệm vụ của các cấp các ngành và kêu gọi sự ủng hộ, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện chương trình. Trong đó vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến đầu tư hạ tầng các xã 135 là chính sách đầu tư, tín dụng; Chính sách phát triển nguồn nhân lực và huy động đóng góp của các cấp các ngành, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho chương trình.

1. Chính sách đầu tư tín dụng

- Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, nơi có thể làm thuỷ lợi để phát triển lúa nước thì được dùng vốn ngân sách để hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi. ở vùng cao, đặc biệt khó khăn không có ruộng nước thì hỗ trợ kinh phí để làm ruộng bậc thang, giúp đồng bào có điều kiện sản xuất lương thực tại chỗ.

- Các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình khác có liên quan trên địa bàn phải dành phần ưu tiên đầu tư cho chương trình này.

- Các hộ gia đình thuộc phạm vi chương trình được ưu tiên vay vốn từ ngân hàng người nghèo (sau này là ngân hàng chính sách xã hội) và các nguồn vốn tín dụng ưu đãi khác để phát triển sản xuất.

- Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh thuộc phạm vi chương trình này tập trung chỉ đạo, huy động các nguồn lực tại chỗ để thực hiện chương trình.

- Ngoài nguồn vốn đầu tư phát triển chung toàn vùng, Nhà nước còn hỗ trợ vốn để thực hiện các công việc như: xây dựng các trung tâm cụm xã; phát triển hệ thống giao thông; xây dựng công trình hạ tầng ở nơi có điều kiện như làm thuỷ điện nhỏ, cấp nước sinh hoạt.

2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực

- Nhà nước đầu tư kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở xã, bản, làng, phum, soóc để nâng cao trình độ tổ chức chỉ đạo, quản lý sản xuất, quản lý hành chính và khả năng quản lý sử dụng các nguồn tín dụng nông thôn phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

- Tăng cường cán bộ về các xã đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi chương trình, đồng thời chọn một số hộ nông dân sản xuất giỏi để đào tạo thành những người làm công tác khuyến nông, khuyến lâm tại chỗ.

- Nhà nước hỗ trợ kinh phí để mở lớp dạy nghề cho con em đồng bào dân tộc nhằm khai thác tiềm năng tại chỗ, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, tăng thu nhập, nâng cao đời sống.

3. Chính sách huy động tổng hợp các nguồn lực

- Chính phủ giao các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đà nẵng, Khánh Hoà tự hỗ trợ đầu tư cho các xã ĐBKK của địa phương mình, đồng thời trực tiếp đảm nhận giúp đỡ một số xã ĐBKK ở các địa phương khác thuộc chương trình, chủ yếu hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, huy động lực lượng cán bộ của địa phương mình đến giúp các xã …

- Mỗi Bộ, ngành Trung ương, mỗi doanh nghiệp Nhà nước trong ngành mỗi doanh nghiệp có kế hoạch tiết kiệm chỉ tiêu và huy động đóng góp tự nguyện của cán bộ, công nhân viên để có kinh phí hỗ trợ giúp đỡ một số xã.

- Bộ Quốc phòng xây dựng các vùng kinh tế mới ở những nơi có điều kiện, đỡ đầu, đón nhận khoảng 100.000 hộ dân đến lập nghiệp ở những vùng đất còn hoang hoá, biên giới, hải đảo.

- Động viên các tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong nước, đồng bào Việt Nam ở nước ngoài, ủng hộ giúp đớn thực hiện chương trình.

4. Giải pháp về vốn

Vốn thực hiện chương trình 135 được huy động từ các nguồn sau:

- Vốn ngân sách Nhà nước (kể cả vốn của các Chính phủ và các tổ chức quốc tế tài trợ).

- Vốn vay tín dụng.

- Vốn huy động từ các tổ chức và các cộng đồng dân cư.

- Lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.



Xem tin khác

Giới thiệu tổng quát chương trình 135 Giới thiệu tổng quát chương trình 135..
Đầu tư công trình hạ tầng Đầu tư công trình hạ tầng..
Bản chất của nguồn vốn đầu tư Bản chất của nguồn vốn đầu tư..
Phân loại nguồn vốn đầu tư Phân loại nguồn vốn đầu tư..
Một số lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển Một số lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển..
Vận dụng tri thức lí thuyết vào thực hành Vận dụng tri thức lí thuyết vào thực hành..
loading...
loading...