TÌM KIẾM NÂNG CAO

Upload

Môn kiến thức chung Giảng viên chính năm 2017 câu 8

                                 https://www.facebook.com/edinsedu/    http://edins.edu.vn/nghiep-vu-xuat-nhap-khau-473.html   

 

                              https://www.facebook.com/edinsedu/    http://edins.edu.vn/nghiep-vu-xuat-nhap-khau-473.html     

 

Câu 8. Mục tiêu và nội dung học phần đ/c đang giảng dạy? Trong xu thế đổi mới GDĐH hiện nay, đ/c đã cập nhật, cải tiến nội dung CT và PPGD như thế nào?

TL:

VD1. Mục tiêu và nội dung học phần anh/chị đang giảng dạy? Học phần mà tôi đang giảng dạy là Hóa học ứng dung; Số tín chỉ: 03.

*) Mục tiêu của học phần: Cung cấp cơ sở lý thuyết, rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng mềm (làm việc theo nhóm). Cụ thể:

* Mục tiêu về kiến thức:

- Giải thích và phân biệt các khái niệm liên quan đến ……

- Hiểu biết các ….;

- Nắm vững các lý thuyết về……..;

- Nắm vững những vấn đề căn bản cần phải giải quyết trong quá trình phát triển nội bộ của một quốc gia, như: sự nghèo đói, sự phát triển công nghiệp… dẫn tới vấn đề ô nhiễm môi trường….

- Hiểu rõ những vấn đề cần quan tâm trong quá trình phát triển của các ngành, các lĩnh vực chủ yếu …..;

* Mục tiêu về kỹ năng:

- Thông qua các nội dung lý thuyết đã học, người học có thể liên hệ với thực tiễn về độ bền của vật liệu kim loại, hợp kim….

  - Thông qua làm việc nhóm, người học có kỹ năng tự nghiên cứu độc lập và tổ chức, phối hợp làm việc nhóm trong tìm kiếm tri thức, thông tin liên quan đến môn học, và tư duy phân tích giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình phát triển của lĩnh vực học tập ở Việt Nam.

* Mục tiêu về thái độ:

- Khơi dậy niềm đam mê của người học với các hiện tượng, kết quả thí nghiệm thực hành và sự vận dụng vào thực tế.

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người học với vấn đề …..

* Mục tiêu về năng lực:

- Có năng lực nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nội dung của môn học.

- Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường.

*) Nội dung học phần

Nội dung của học phần Hóa học ứng dụng, tương ứng với các chương:

Chương 1.

1.1.

1.2.

Chương 2.

2.1.

2.2.

Chương 3.

3.1.

3.2.

Chương 4.

4.1.

4.2.

Chương 5.

5.1.

5.2.

Chương 6.

6.1.

6.2.

6.3.

Chương 7.

7.1.

7.2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VD2. Trong xu thế đổi mới GDĐH hiện nay, anh/chị đã cập nhật, cải tiến nội dung chương trình và phương pháp dạy học như thế nào?

* Về xu thế đổi mới GDĐH: Hiện nay, giáo dục đại học ở các nước đã và đang phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức to lớn, đặc biệt là vấn đề giải quyết các mối quan hệ giữa quy mô chất lượng và hiệu quả đào tạo; giữa đào tạo và nghiên cứu, dịch vụ; giữa nhu cầu và nguồn lực cho phát triển... Để giải quyết các yêu cầu đó giáo dục đại học ở các nước đã và đang thực hiện các cuộc đổi mới và cải cách sâu rộng với các xu hướng sau:

1. Xu hướng chuyển từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng và phổ cập, qui mô giáo dục đại học tăng nhanh.

2. Xu hướng phát triển nhiều loại hình trường với cơ cấu đào tạo đa dạng về trình độ và ngành nghề theo hướng hàn lâm hoặc nghề nghiệp, công nghệ nặng về thực hành.

3. Tư nhân hóa là xu hướng ở các nước phát triển nhằm tăng hiệu quả đào tạo và thu hút nhiều nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học.

4. Bảo đảm chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh, tập đoàn hóa và công nghiệp hóa hệ thống giáo dục đại học.

5. Phát triển nạng lưới các đại học nghiên cứu để trở thành các trung tâm sản xuất, sử dụng, phân phối, xuất khẩu tri thức và chuyển giáo công nghệ mới, hiện đại. Thông qua đào tạo và nghiên cứu để phát hiện và thu hút nhân tài khoa học, công nghệ.

6. Đẩy mạnh các loại hình dịch vụ đào tạo nhân lực quốc tế và khu vực. Các trường đại học trở thành các cơ sở dịch vụ đào tạo nhân lực thu hút vốn đầu tư vào đào tạo từ nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển có nhu cầu tiếp cận với công nghệ hiện đại.

Sự thay đổi trong xu thế GDĐH trên thế giới buộc các trường ĐH ở Việt Nam cũng phải đổi mới để theo kịp xu hướng chung, tồn tại và phát triển. Muốn thế các trường cần đẩy mạnh đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học sao cho vừa đảm bảo chất lượng và nâng cao năng lực tự học, phát huy tính chủ động của người học và tiếp cận được với nội dung chương trình cũng như phương pháp dạy học phổ biến trên thế giới.

Tuy nhiên, các trường đại học ở nước ta hiện nay nhìn chung chưa tiếp cận với các PP và hình thức tổ chức dạy học đại học phổ biến của thế giới. Hầu hết các trường vẫn theo đuổi mục tiêu làm đầy kiến thức đã có sẵn hơn là việc tập trung nhấn mạnh đến kỹ năng xử lý vấn đề đặt ra trong cuộc sống; việc áp dụng các PP và hình thức tổ chức dạy học của các trường đại học trên thế giới thường rất linh hoạt, dựa trên tinh thần đề cao vai trò của người học, tạo điều kiện tối đa cho người học có thể tự học, tự nghiên cứu. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, do quan niệm nền giáo dục cần trang bị cho người học một lượng kiến thức càng nhiều càng tốt để họ có thể có một nền tảng vững chãi khi ra trường nên vai trò, vị trí của người học chưa thực sự được quan tâm. Các PP và hình thức tổ chức dạy học còn khá lạc hậu.

Mặc dù, những năm gần đây, theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều trường đại học, cao đẳng trong cả nước đã bắt đầu áp dụng PP giảng dạy cho sinh viên theo phương thức tín chỉ, nhưng theo đánh giá của nhiều chuyên gia thì đào tạo tín chỉ ở Việt Nam hiện chưa thực sự đúng với tinh thần của tín chỉ; cách dạy, học vẫn còn chưa thoát khỏi tinh thần niên chế. Tính chủ động của sinh viên còn yếu kém. Sự đổi mới về PP giảng dạy trong các trường đại học ở nước ta hiện nay nhiều khi chỉ mang tính hình thức. Các thiết bị giảng dạy, như máy chiếu... chỉ là phương tiện hỗ trợ để nâng cao chất lượng giảng dạy, điều quan trọng hơn cả là sự nhận thức rằng giáo dục phải mang tính sáng tạo, tinh thần trách nhiệm thể hiện qua việc cải tiến về PP và chương trình học vẫn chưa được chú trọng.

Là một giảng viên đại học, bản thân tôi đã có những cố gắng để tiếp cận, cải tiến nội dung CT và PPGD. Cụ thể là:

- Về việc cải tiến nội dung đào tạo: Tôi đã xây dựng chương trình và giáo án theo hướng mở, nội dung giảng dạy gắn chặt và phù hợp với yêu cầu thực tiễn của ngành nghề đào tạo.

- Về PP, tôi đã cố gắng sử dụng đa dạng các PP dạy học theo nguyên tắc lấy người học là trung tâm, giảm tải tối đa giờ giảng trên lớp để người học có thời gian tự học và tự nghiên cứu. Bên cạnh các phương pháp truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, tôi đã áp dụng những phương pháp khác, như: Dạy giải quyết vấn đề; dạy theo tình huống; định hướng hành động... Trong đó:

+ Tôi luôn cố gắng cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống. Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, theo tôi rất quan trọng. Vì vậy, tôi không loại bỏ các phương pháp này mà cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng. Theo tôi, giảng viên trước hết cần nắm vững yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, làm sao phát huy tính tích cực và sáng tạo của người hoc.

+ Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề: là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề. Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, chứa đựng mâu thuẫn nhận thức. Thông qua việc giải quyết vấn đề, người học lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức. Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của sinh viên.

+ Vận dụng dạy học theo tình huống: việc dạy học được tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống thực tiễn và nghề nghiệp. Quá trình học tập được tổ chức trong môi trường tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội.

+ Vận dụng dạy học định hướng hành động: là dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và chân tay kết hợp chặt chẽ. Người học thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và tay chân. Vận dụng dạy học định hướng hành động có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội.

+ Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học để đổi mới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành. Hiện nay, việc trang bị các phương tiện dạy học đã được tăng cường. Việc tăng cường sử dụng thông tin hỗ trợ dạy học của giảng viên luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy.

+ Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn. Phương pháp có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học. Bên cạnh phương pháp chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn thì việc dùng phương pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng việc nâng cao nhận thức và hiểu biết của sinh viên về môn học.

Tóm lại, tôi đã cập nhật và thực hiện nhiều cải tiến về nội dung chương trình cũng như phương pháp dạy học sao cho phù hợp nhất với điều kiện về cơ sở vật chất, học liệu của trường, phù hợp với môn học mà tôi đảm nhận nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.



Xem tin khác

Môn kiến thức chung Giảng viên chính năm 2017 câu 7 Môn kiến thức chung Giảng viên chính năm 2017 câu 7..
Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 6 Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 6..
Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 5 Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 5..
Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 4 Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 4..
Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 3 Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 3..
Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 2 Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 2..
loading...
loading...