TÌM KIẾM NÂNG CAO

Upload

Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 15

                                 https://www.facebook.com/edinsedu/    http://edins.edu.vn/nghiep-vu-xuat-nhap-khau-473.html   

 

                              https://www.facebook.com/edinsedu/    http://edins.edu.vn/nghiep-vu-xuat-nhap-khau-473.html     

 

Câu 15. Nêu mối quan hệ giữa CTĐT ngành học với CTĐT môn học, giữa CTĐT môn học với giáo trình môn học? Liên hệ với cơ sơ đào tạo của anh/chị? 1. Mối quan hệ giữa CTĐT ngành học với CTĐT môn học; giữa CTĐT môn học với giáo trình môn học:

Theo Luật giáo dục 2005, Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.

Trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ngành về chương trình giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học, sau đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình giáo dục của trường mình.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình, luận văn, luận án đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

Trên cơ sở chương trình giáo dục đại học, sau đại học, thì Chương trình đào tạo cần thể hiện rõ: trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình. Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành, kiểu ngành chính - ngành phụ, kiểu 2 văn bằng) và được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp.

Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá đối với mỗi môn học và ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác;

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của học viên, nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, luận văn, luận án;

Như vậy, CTĐT ngành học là hệ thống kiến thức lý thuyết và thực hành được thiết kế đồng bộ với phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá kết quả học tập để đảm bảo người học tích lũy được kiến thức và đạt được năng lực cần thiết đối với ngành học đó, và tương ứng với mỗi trình độ của giáo dục đại học, CTĐT ngành học chịu sự chi phối của chương trình khung của BGD về ngành học tương ứng.

Tất cả nội dung của CTĐT ngành học sẽ được cụ thể hóa trong CTĐT các môn học hay nói cách khác CTĐT ngành học sẽ quyết định nội dung của CTĐT môn học, CTĐT ngành học là khuôn khổ để dựa vào đó CTĐT môn học được xây dựng nên. Trong CTĐT các môn học sẽ bao gồm hệ thống kiến thức lý thuyết, thực hành được thiết kế đồng bộ với phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá kết quả học tập để đảm bảo người học tích lũy được kiến thức và đạt được năng lực cần thiết đối với môn học đó. CTĐT của một môn học sẽ được thể hiện qua đề cương chi tiết của các học phần, trong đó hiện rõ số lượng tín chỉ, số trình, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, phương pháp,kỹ thuật, giảng dạy, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần. Lãnh đạo cơ sở đào tạo căn cứ trên CTĐT ngành học của Bộ GD qui định để ban hành chương trình thực hiện trong trường mình, với khối lượng của mỗi chương trình không dưới 180 tín chỉ đối với khoá đại học 6 năm; 150 tín chỉ đối với khoá đại học 5 năm; 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm; 60 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 2 năm.

Trong đó Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.

 Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

Hiệu trưởng các trường quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm của trường.

Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị học trình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ. Một tiết học được tính bằng 50 phút.

Cả CTĐT ngành học và CTĐT môn học đều có cấu trúc như nhau bao gồm: Mục tiêu, chuẩn đầu ra, về kiến thức, kỹ năng, phạm vi, cấu trúc, nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, phương pháp đánh giá môn học , ngành học

 Giáo trình (GT) giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học bảo đảm mục tiêu của các trình độ đào tạo của giáo dục đại học; đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục đại học và kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo.

 Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn giáo trình sử dụng chung các môn lý luận chính trị, quốc phòng - an ninh để làm tài liệu giảng dạy, học tập trong các cơ sở giáo dục đại học;

 Lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn, duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập trong cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học thành lập.

Nội dung giáo trình phải phù hợp với mục tiêu, chương trình đào tạo, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và chuẩn đầu ra đã ban hành gắn với khung CTĐT môn học để giáo trình là tài liệu học tập chính thức cho sinh viên.

Kiến thức trong giáo trình được trình bày khoa học, logic, đảm bảo cân đối giữa lý luận và thực hành, phù hợp với thực tiễn và cập nhật những tri thức mới nhất của khoa học và công nghệ.

Liên hệ với cơ sở đào tạo:

2.1. Thực trạng của việc tuân thủ mối quan hệ giữa CTĐT ngành học với môn học; giữa CTĐT môn học với Giáo trình.

Tại cơ sở đào tạo của tôi, đã tuân thủ dựa trên khung CTĐT ngành học do Bộ GD và ĐT ban hành từ đó Lãnh đạo đơn vị và các trưởng khoa, bộ môn, Hội đồng khoa học của cơ sở đào tạo đã xây dựng, ban hành qui định các môn học bắt buộc và tự chọn cho từng ngành học. Trong đó qui định về mục tiêu, nội dung, đối tượng học, thời lượng học của từng môn học, đảm bảo tính khoa học đáp ứng yêu cầu trang bị kiến thức lý thuyết thự,c hành cho sinh viên.

Cơ sở đào tạo của chúng tôi đã tổ chức biên soạn mới hoặc chỉnh sửa bổ sung các Giáo trình môn học cho từng môn học. 100% các môn học được giảng dạy tại cơ sở đào tạo của chúng tôi đã có bài giảng gốc hoặc Giáo trình để phục vụ công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của sinh viên. Nội dung của Giáo trình được biên soạn bám sát vào mục tiêu, yêu cầu về nội dung và thời gian theo khung CTĐT môn học đã có.

Khó khăn: (1)CTĐT ngành học qui định cứng số lượng môn học và thời lượng cho các môn nên CTĐT môn học phải xây dựng trên cơ sở đó, vì thế cơ sở đào tạo chưa phát huy vai trò chủ động của mình để xây dựng CTĐT môn học linh hoạt theo yêu cầu của thị trường đào tạo. (2) Theo qui định, 5 năm mới cho phép thay đổi Giáo trình môn học và phải đủ 70% trở lên các yếu tố khác (mới) so với giáo trình cũ mới được biên soạn Giáo trình mới. Dẫn đến nhiều giáo trình trở nên lạc hậu đặc biệt những môn học thực hành.

2.2. Giải pháp và liên hệ

Nên giao quyền chủ động xây dựng CTĐT môn học gắn với CTĐT ngành học với nhiều đầu môn học hơn, trong đó qui định số các môn học khung, số các môn học bổ trợ và đều cho phép sinh viên có thể tự chọn các môn học.

Cần theo dõi đánh giá theo kết quả đào tạo về chất lượng sản phẩm đào tạo là sinh viên ra trường có đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng làm việc không? Từ đó sàng lọc lại CTĐT môn học, biên soạn cập nhật lại Giáo trình đào tạo cho phù hợp.

VD liên hệ: Trong ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, chuyên ngành … chính công sẽ có một số các môn học bắt buộc để trang bị kiến thức cho sinh viên chuyên ngành như: ……và một số môn học tự chọn như: … Các môn học này đều hướng tới trang bị kiến thức cho sinh viên ra trường có thể làm việc tại các cơ quan quản lý …. Tuy nhiên, hiện nay có một số các môn học cần phải được thay đổi lại từ tên môn học cho đến nội dung và thời lượng giảng dạy như môn …. Cần phải tăng thời lượng để sinh viên có nhiều thời gian đi thực tế, học nghề nhiều hơn.



Xem tin khác

Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 14 Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 14..
Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 13 Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 13..
Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 12 Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 12..
Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 11 Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 11..
Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 10 Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 10..
Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 9 Môn kiến thức chung GVC năm 2017 câu 9..
loading...
loading...