TÌM KIẾM NÂNG CAO

Upload

Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 

 

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Theo chuẩn mực 02 - Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Sự cần thiết phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, để hạn chế rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh và tôn trọng nguyên tắc “ thận trọng” của kế toán, các doanh nghiệp cần thực hiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Nội dung kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Dự phòng giảm giá là sự xác nhận về phương diện kế toán một khoản giảm giá trị tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng không chắc chắn.

Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán tài chính thì dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính nhằm ghi nhận bộ phận giá trị thực tính giảm sút so với giá gốc (giá thực tế của hàng tồn kho) nhưng chưa chắc chắn. Qua đó, phản ánh được giá trị thực hiện thuần tuý của hàng tồn kho trên báo cáo tài chính.

Giá trị thực hiện thuần tuý = Giá gốc của - Dự phòng giảm giá của hàng tồn kho hàng tồn kho hàng tồn kho

- Dự phòng giảm giá được lập cho các loại nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất, các loại vật tư, hàng hoá, thành phẩm tồn kho để bán mà giá trên thị trường thấp hơn thực tế đang ghi sổ kế toán. Những loại vật tư hàng hoá này là mặt hàng kinh doanh, thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có chứng cứ hợp lý, chứng minh giá vốn vật tư, hàng tồn kho. Công thức xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Mức dự phòng cần lập = số lượng hàng tồn kho x mức giảm giá của

Năm tới cho hàng tồn kho cuối niên độ hàng tồn kho

Để phán ánh tình hình trích lập dự phòng và xử lý khoản tiền đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán sử dụng tài khoản 159. “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.

* Nội dung: Dùng để phản ánh toàn bộ giá trị dự tính bị giảm sút so với giá gốc của hàng tồn kho nhằm ghi nợ các tài khoản lỗ hay phí tổn có thể phát sinh nhưng chưa chắc chắn, tài khoản 159 mở cho từng loại hàng tồn kho.

* Kết cấu TK 159.

- Bên nợ: Hoàn nhập số dư phòng cuối niên độ trước.

- Bên có: Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Dư có: Phản ánh số trích lập dự phòng hiện có.

* Phương pháp kế toán vào tài khoản này như sau.

Cuối niên độ kế toán, so sánh dự phòng năm cũ còn lại với số dư phòng cần trích lập cho niên độ mới, nếu số dự phòng còn lại lớn hơn số dự phòng cần lập cho niên độ mới, kế toán tiến hành hoàn nhập số chênh lệch lớn hơn bằng cách ghi giảm giá vốn hàng tồn kho.

Nợ TK 159 ( chi tiết từng loại)- hoàn nhập dự phòng còn lại.

Có TK 632: Giảm giá vốn hàng bán.

Ngược lại, nếu số dự phòng còn lại nhỏ hơn số dự phòng cần lập cho niên độ mới kế toán tiến hành trích lập số chênh lệch lớn hơn

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.

Có TK 159: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trong niên độ kế toán tiếp theo, nếu hàng tồn kho bị giảm giá, đã sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc đã bán, ngoài bút toán phản ánh giá trị hàng tồn kho đã dùng hay đã bán, kế toán còn phải hoàn nhập số dự phòng giảm giá đã lập của các loại hàng tồn kho này bằng bút toán.

Nợ TK 159 ( chi tiết từng loại) hoàn nhập số dự phòng còn lại.

Có TK 632 giảm giá vốn hàng bán.



Xem tin khác

Kiểm kê, đánh giá lại vật liệu Kiểm kê, đánh giá lại vật liệu..
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK..
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên..
Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu..
Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu..
Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu..
loading...
loading...