TÌM KIẾM NÂNG CAO

Upload

Hướng dẫn dạy học chủ đề Con người và sức khỏe

                                 https://www.facebook.com/edinsedu/    http://edins.edu.vn/nghiep-vu-xuat-nhap-khau-473.html   

 

                              https://www.facebook.com/edinsedu/    http://edins.edu.vn/nghiep-vu-xuat-nhap-khau-473.html     

 

4.1.    Hướng dẫn dạy học chủ đề Con người và sức khỏe

4.1.1.     Mục tiêu, nội dung chương trình chủ đề Con người và sức khỏe

4.1.1.1.    Mục tiêu

a.   Kiến thức:

Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, ban đầu về:

-   Vị trí, chức năng, cấu tạo của các hệ quan chính trong cơ thể người và cơ sở khoa học của vệ sinh thân thể.

-   Một số bệnh tật liên quan đến các cơ quan đó và cách phòng tránh.

b.   Kỹ năng:

-   Biết quan sát, nhận xét, tả các quan trong thể người, các loại bệnh

tật liên quan đến các cơ quan đó.

-   Biết ứng xử hợp lý trong đời sống để phòng tránh một số bệnh thông thường,

biết tự chăm sóc, giữ gìn sức khỏe cho bản thân.

c.   Thái độ:

Giáo dục giá trị nhân văn cho học sinh thể hiện ở những khía cạnh sau: hình thành cho học sinh nếp sống lành mạnh, khoa học, có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng.

4.1.1.2.    Nội dung chủ đề:

a.   Nội dung các bài học về Con người và sức khỏe ở các lớp 1, 2, 3 Lớp 1:

-   Các bộ phận bên ngoài của cơ thể, các giác quan (mắt, mũi, lưỡi, tai, da) và vai trò nhận biết thế giới xung quanh của chúng.


-   Sơ lược về sự phát triển ở người. (sự phát triển về chiều cao, cân nặng, nhận thức). Vệ sinh thân thể, bảo vệ các giác quan, ăn uống, nghỉ ngơi, vui chơi hợp lý, có lợi cho sức khoẻ.

Lớp 2:

-   quan vận động: Hệ xương hệ cơ, phòng chống cong vẹo cột sống, tập

thể dục và vận động thường xuyên để cơ, xương phát triển.

-   Cơ quan tiêu hoá: Nhận biết trên sơ đồ, vai trò của từng bộ phận trong hoạt động tiêu hoá, ăn, uống sạch, phòng nhiễm giun.

Lớp 3:

-   quan hấp: Nhận biết trên đồ, hoạt động của nó, vệ sinh quan

hấp, phòng một số bệnh lây qua đường hô hấp.

-   quan tuần hoàn: Nhận biết trên đồ các bộ phận của nó, hoạt động tuần

hoàn, vệ sinh cơ quan tuần hoàn, phòng bệnh tim mạch.

-   quan bài tiết nước tiểu: Cấu tạo, chức phận, hoạt động của nó, vệ sinh

quan bài tiết nước tiểu.

-   Hệ thần kinh: Cấu tạo, hoạt động, vệ sinh thần kinh.

b.   Nội dung các bài học về Con người và sức khỏe ở các lớp 4, 5 Lớp 4: 17 tiết + 2 tiết ôn tập chủ đề

-   Con người cần gì để sống?

-   Trao đổi chất ở người.

-   Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Vai trò của chất bột đường?

-   Vai trò của chất đạm và chất béo?

-   Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ?

-   Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

-   Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

-   Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn.

-   Ăn nhiều rau quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.

-   Một số cách bảo quản thức ăn.

-   Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

-   Phòng bệnh béo phì.


-   Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

-   Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?

-   Ăn uống khi bị bệnh.

-   Phòng tránh tai nạn đuối nước.

-   Ôn tập

Lớp 5: gồm 19 bài+ 2 bài ôn tập

-   Sự sinh sản.

-   Nam hay nữ.

-   Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?

-   Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?

-   Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.

-   Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.

-   Vệ sinh tuổi dậy thì.

-     Thực hành: Nói "Không!" đối với các chất gây nghiện.

-     Dùng thuốc an toàn.

-     Phòng bệnh sốt rét.

-     Phòng bệnh sốt xuất huyết.

-     Phòng bệnh viêm não.

-     Phòng bệnh viêm gan A.

-     Phòng tránh HIV/AIDS.

-   Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS.

-   Phòng tránh bị xâm hại.

-   Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.

-   Ôn tập: Con người và sức khoẻ.

4.1.2.          Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học chủ đề Con người và sức khỏe

4.1.2.1.    Phương pháp dạy học

-   Phương pháp quan sát:

+ Quan sát tranh, ảnh, mẫu vật thật, mẫu vật ngâm, mô hình…


+ Quan sát ngay trên cơ thể học sinh (đặc điểm cấu tạo của lưỡi, mắt và tai, bảo vệ và chăm sóc răng…)

+ Quan sát nhận biết cấu tạo của bộ xương và các loại xương.

-   Phương pháp hỏi - đáp: Xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm dẫn dắt học sinh quan sát theo trình tự logic để định hướng mục tiêu và đối tượng quan sát, nhằm giúp học sinh phát hiện ra kiến thức mới.

-    Phương pháp thí nghiệm: Để biết chức phận của các giác quan, giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm như nếm và ngửi các loại thức ăn để nhận xét về mùi, vị của chúng.

-    Để tìm hiểu hoạt động của các hệ cơ quan, GV cần tạo điều kiện cho học sinh thử nghiệm ngay trên cơ thể mình và phân tích các hoạt động đó. Ví dụ: Khi tìm hiểu về hoạt động hô hấp trong bài "Hoạt động thở và cơ quan hô hấp" (TN-XH lớp 3) GV cho học sinh thực hiện động tác hít vào thật sâu và thở ra hết sức, hướng dẫn các em vừa làm, vừa theo dõi cử động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi hít vào, thở ra.

-   Phương pháp thảo luận nhóm để nhận biết vị trí, hình dạng của từng hệ quan trong cơ thể. Có thể cho học sinh xác định vị trí của chúng trên cơ thể mình hoặc của bạn. Ví dụ: Khi học bài "Cơ quan tiêu hoá" (TN-XH, lớp 2) sau khi cho học sinh quan sát sơ đồ các cơ quan tiêu hoá GV có thể cho HS tập xác định vị trí của chúng trên cơ thể mình hoặc của bạn.

-   Phương pháp đóng vai: GV có thể sử dụng đóng vai để qua đó học sinh thể hiện nhận thức, thái độ của mình về các vấn đề sức khoẻ. Ví dụ khi dạy bài "Bệnh lao phổi” (TN-XH, lớp 3), GV có thể tổ chức cho HS đóng vai bác sĩ, bệnh nhân để qua đó các em tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng, tác hại của bệnh lao phổi một cách sinh động, hấp dẫn. Tiếp đó GV có thể cho HS thảo luận cả lớp về các biện pháp phòng tránh bệnh lao phổi.

4.1.2.2.    Về hình thức tổ chức dạy học:

Cần sử dụng phối hợp các hình thức dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp. Khai thác,

sử dụng các trò chơi khác nhau nhằm gây hứng thú nhận thức cho HS. Một số bài


có thể tổ chức cho HS thực hành ở ngoài lớp như thực hành đánh răng, rửa mặt

(TN-XH lớp 1).

Tóm lại: Để giảng dạy các bài về Con người và sức khoẻ GV cần sử dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học khác nhau như: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, thực hành, đóng vai. Cần tạo điều kiện cho HS được thử nghiệm ngay trên chính cơ thể mình để các em thu được biểu tượng về cơ thể người một cách sinh động, chính xác.

Ví dụ: Khi dạy bài 3: "Trao đổi chất ở người" (Khoa học lớp, 4), GV có thể tiến hành như sau:

-   Cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK và dựa vào kiến thức lớp 3 nhắc lại tên của các hệ cơ quan: Tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết nước tiểu và chức năng của chúng.

Trong số các cơ quan trên, cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi

chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?

-    GV chia HS thành các nhóm, phát phiếu học tập cho các nhóm. Nội dung

phiếu học tập như sau:

Phiếu học tập bài 3 "Trao đổi chất ở người"

1.   Em hãy hoàn thành bảng sau:

2.   Hãy nêu những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất những

quan thực hiện quá trình đó.

3.   Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì trong quá trình trao đổi chất?

-   Các nhóm tiến hành thảo luận để hoàn thành bài tập.


-   Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả làm việc

-   Trên cơ sở ý kiến của HS, GV rút ra kết luận:

Các cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất là: cơ quan hô hấp, tiêu hoá, bài tiết nước tiểu. Các biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất là: trao đổi khí, trao đổi thức ăn, bài tiết.

-    GV giải thích vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất: Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng (hấp thụ được qua cơ quan tiêu hoá) và ôxi (hấp thụ được từ phổi) tới tất cả các quan của cơ thể, đồng thời đem các chất thải, chất độc từ các quan của cơ thể đến cơ quan bài tiết và đem khí các-bô-nic đến phổi để thải chúng ra ngoài.

-   Để tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất GV có thể cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng?" GV phát cho mỗi nhóm sơ đồ như hình 5 (bài 3, Khoa học, lớp 4). Các nhóm tiến hành thảo luận về mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình trao đổi chất. Cách chơi: khi có hiệu lệnh hết thời gian thảo luận, các nhóm thi nhau điền các từ đúng vào sơ đồ. Nhóm nào nhanh, đúng và đẹp là thắng cuộc.

-    Đại diện các nhóm lên trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường.

- Đối với một số bài có tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống: GV có thể  sử dụng đóng vai để HS có thể được thực hành, rèn luyện các kỹ năng sống.

Ví dụ: Nói "Không!" đối với các chất gây nghiện (bài 10, Khoa học, lớp 5)

GV có thể tổ chức cho các em đóng vai các tình huống để thực hành các kỹ năng: kỹ năng kiên định, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng đứng vững trước sự lôi kéo của bạn bè, người xấu trước các chất gây nghiện.

Có thể tiến hành theo các bước:

Bước 1: Làm việc cả lớp

GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 (bài 10, Khoa học, lớp 5) nêu nội dung

của các bức tranh.

GV: Các chất gây nghiện đều có tác hại rất lớn đến sức khoẻ con người nhưng

trong thực tế có nhiều người vẫn bị người khác rủ rê lôi kéo dùng thử và bị nghiện.


Giả sử khi bị ai đó rủ hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng mà tuý chúng ta sẽ làm gì? (Một số học sinh đưa ra ý kiến của mình)

GV: Khi bị ai đó rủ rê, sử dụng chất gây nghiện chúng ta cần phải cương quyết

từ chối.

-   Trước hết cần nói rõ là mình không muốn làm việc đó.

-   Nếu người kia vẫn rủ rê, các em hãy giải thích các lý do khiến chúng ta quyết định như vậy.

-   Nếu người kia vẫn cố tình lôi kéo tốt nhất là hãy bỏ đi ra khỏi nơi đó. Bước 2: Làm việc theo nhóm

Đóng vai các tình huống

Chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm tối đa 6 HS), phát phiếu ghi tình huống cho các nhóm (Mỗi nhóm 1 tình huống). Ví dụ:

Nhóm 1, 2: Tình huống 1: Cạnh nhà Nam có một anh thanh niên tên Hùng. Anh Hùng nghiện thuốc lá. Một hôm anh rủ Nam hút thuốc lá với mình. Nếu là Nam bạn sẽ ứng xử như thế nào?

Nhóm 2, 3: Tình huống 2: Huy được đi dự đám cưới của anh họ. Trong bữa tiệc có một số anh lớn hơn ép Huy uống rượu. Nếu bạn là Huy bạn sẽ ứng xử như thế nào? (Đồ dùng cần thiết để thực hiện: Bàn, ghế, trên bàn có bày một số bát đĩa, cốc, vài chai bia, rượu. 3 thanh niên đang ngồi, Huy được xếp vào bàn này).

Nhóm 4, 5: tình huống 3: Một lần đi học về qua một khu vực vắng vẻ, Sơn gặp 2 thanh niên đang tiêm chích ma tuý. Họ dụ dỗ và ép Sơn dùng thử. Nếu là Sơn bạn sẽ ứng xử như thế nào?

Các nhóm đọc kỹ tình huống, phân công vai, thảo luận về cách thể hiện. Bước 3: Làm việc cả lớp

Từng nhóm lên đóng vai các tình huống được giao

Cả lớp nhận xét, chỉ ra được nhóm thể hiện các vai tốt nhất

GV biểu dương các nhóm và nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

-   Việc từ chối hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng ma tuý có dễ dàng không? “Không”, trên thực tế nhiều người biết rất rõ tác hại của các chất này nhưng khi bị người khác rủ rê, lôi kéo và vì tò mò và không kiên quyết từ chối nên vẫn bị nghiện.


Trong trường hợp bị dọa dẫm, ép buộc chúng ta nên làm gì? Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu bị người khác doạ dẫm, ép buộc sử dụng các chất gây nghiện? Kết luận: Mỗi chúng ta đều quyền từ chối, quyền tự bảo vệ được bảo vệ trước tác hại của các chất gây nghiện. Bản thân chúng ta cũng phải tôn trọng những quyền đó của người khác. Mỗi người một cách từ chối riêng, song cái đích cần

đạt được là nói "Không!" đối với những chất gây nghiện.

4.1.3.      Hướng dẫn cách sử dụng làm một số đồ dùng dạy học chủ đề Con

người và sức khỏe

4.1.3.1.    Sử dụng đồ dùng

-   Sử dụng tranh, ảnh, mô hình là nguồn thông tin cho học sinh quan sát, phân tích để hiện kiến thức về cấu tạo của các quan

-   Phiếu học tập có vai trò quan trong dạy học giúp học sinh tích cực chủ động

trong giờ học… Phiếu học tập hỗ trợ cho việc tổ chức dạy cá nhân, nhóm, cả lớp.

4.1.3.2.    Hướng dẫn sinh viên làm đồ dùng dạy học

-   Phiếu học tập (cần đa dạng trong cách đặt câu hỏi trắc nghiệm, đa dạng về

hinh thức phiếu)

-   Sưu tầm tranh, ảnh, mô hình…

-   Vẽ tranh hoặc phóng to tranh trong sách giáo khoa

4.1.4.     Thực hành lập kế hoach bài học và tập giảng

4.1.4.1.    Ví dụ minh hoạ. Bài 10: Hoạt động bài tiết nước tiểu (TN-XH lớp 3)

I.   Mục tiêu

Sau bài học, HS có thể:

-   Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu được chức năng của

chúng.

-   Giải thích được tại sao hàng ngày mỗi người cần phải uống đủ nước

II.   Đồ dùng dạy học

-   Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

-   Các hình 1, 2 SGK trang 22, 23

-   Các mảnh bìa có ghi tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

-   Phiếu học tập


III.    Hoạt động dạy - học

Mở bài: GV nêu các câu hỏi cho HS để dẫn dắt vào bài:

-    Cơ quan nào có chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?

-   Cơ quan nào có chức năng vận chuyển máu đi khắp cơ thể?

-   Ai thể cho cả lớp biết: quan nào tạo ra nước tiểu thải nước tiểu ra

ngoài?

GV: Cơ quan tạo ra nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài là cơ quan bài tiết nước tiểu. Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có những bộ phận nào và chức năng của chúng ra sao chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay (giới thiệu tên bài học và ghi bảng)

Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

GV yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình 1 trang 22 SGK và chỉ đâu là thận, đâu là ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

Bước 2: Làm việc cả lớp

GV treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to lên bảng, yêu cầu một số HS

lên chỉ và nói tên các bộ phận của nó.

Một số HS nhận xét

GV kết luận (kết hợp chỉ trên sơ đồ): Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm 2 quả

thận, 2 ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chức năng của các bộ phận của quan bài tiết nước tiểu

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

GV chia HS thành các nhóm, phát phiếu học tập cho các nhóm

Phiếu học tập

Quan sát hình 2 trang 23 SGK đọc các câu hỏi và câu trả lời của các bạn trong

hình rồi hoàn thành các bài tập sau:


1.   Thận có chức năng gì?

2.   Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng đường nào?

3.   Nước tiểu được chứa ở đâu và thoát ra ngoài bằng đường nào?

4.   Mỗi ngày cơ thể chúng ta thải ra ngoài bao nhiêu lít nước tiểu? Bước 2: Làm việc cả lớp

Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

GV có thể đặt thêm một số câu hỏi cho cả lớp:

-   Nước tiểu có mùi gì, màu gì? Giải thích cho HS một số chất có chứa trong nước tiểu.

GV yêu cầu một số HS nêu lại chức năng của các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và kết luận: Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu. Nước tiểu được đưa xuống bóng đái qua ống dẫn nước tiểu, sau đó được thải ra ngoài qua ống đái.

Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh hơn?"

GV treo 2 sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu lên bảng (sơ đồ không có chú thích), chia lớp thành 2 nhóm để tham gia trò chơi. Nhóm nào trả lời nhanh thì thắng cuộc.

4.1.4.2.    Thực hành soạn giáo án và tập giảng

-   Nhóm 1: Bài 3 (lớp 1): Nhận biết các vật xung quanh

-   Nhóm 2: Bài 4 (lớp 2): Làm gì để xương và cơ phát triển

-   Nhóm 3: Bài 13 (lớp 3): Hoạt động thần kinh

-   Nhóm 4: Bài 7 (lớp 4): Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

-   Nhóm 5: Bài 4 (lớp 5): Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?



Xem tin khác

Hướng dẫn lập kế hoạch dạy học và thực hành tập dạy môn Lịch sử Hướng dẫn lập kế hoạch dạy học và thực hành tập dạy môn Lịch sử..
Hướng dẫn cách sử dụng và làm một số đồ dùng dạy học Lịch sử lớp 4, 5 Hướng dẫn cách sử dụng và làm một số đồ dùng dạy học Lịch sử lớp 4, 5..
Thực hành các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chủ đề Lịch sử Thực hành các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chủ đề Lịch sử..
Mục tiêu, nội dung chương trình SGK môn Lịch sử lớp 4, 5 Mục tiêu, nội dung chương trình SGK môn Lịch sử lớp 4, 5..
Phương pháp dạy học các bài có nội dung về Địa lí ở các lớp 4, 5 Phương pháp dạy học các bài có nội dung về Địa lí ở các lớp 4, 5..
Phương pháp dạy học các bài có nội dung về Địa lí ở các lớp 1, 2, 3 Phương pháp dạy học các bài có nội dung về Địa lí ở các lớp 1, 2, 3..
loading...
loading...