TÌM KIẾM NÂNG CAO

Upload

CÁC QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT VỀ TDCT – UCP 600

 

 CÁC QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT VỀ TDCT – UCP 600

(Bản sửa đổi 2007, ICC số xuất bản 600. Hiệu lực 1/7/2007)

 

 

Điều 1: Áp dụng UCP

Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổi 2007, ICC số xuất bản 600 (“UCP”) là các quy tắc được áp dụng bất kỳ cho tín  dụng  chứng từ nào (“tín dụng”) (bao gồm cả thư tín dụng dự phòng trong chừng mực, các quy tắc này có thể áp dụng) nếu nội dụng của tín dụng chỉ ra rõ ràng là tham chiếu đến các quy tắc này. Các quy tắc này ràng buộc tất cả các bên,  trừ  khi tín  dụng loại trừ hoặc sửa đổi một cách rõ ràng.

Điều 2: Các định nghĩa

Nhằm mục đích của các quy tắc này:

NHTB là ngân hàng thực hiện thông báo tín dụng theo yêu cầu của NHPH.

Người yêu cầu là bên mà tín dụng được phát hành theo yêu cầu của họ.

Ngày ngân hàng làm việc là ngày vào ngày đó ngân hàng  thường xuyên  mở cửa tại nơi mà ở dó hoạt động liên quan đến các quy tắc này được thực hiện.

Người thụ hưởng là bên hưởng lợi tín dụng được phát hành.

Xuất trình phù hợp là việc xuất trình chứng từ phù hơp với các điều kiện và  điều khoản của tín dụng với các điều  khoản được áp dụng  của các quy tắc này với tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế.

Xác nhận là một cam kết không hủy ngang của NHXN bổ sung vào sự cam kết của NHPH để thanh toán hoặc chiết khấu khi xuất trình phù hợp.

NHXN là ngân hàng bổ sung sự xác nhận của mình đối với một tín dụng theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH.

Tín dụng là một thỏa thuận bất kỳ cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp

Thanh toán nghĩa là:

a)        trả tiền ngay, nếu tín dụng giá trị thanh toán ngay.


b)       Cam kết trả chậm và trả tiền khi đến hạn nếu tín dụng giá trị thanh toán trả chậm.

c)        Chấp nhận hối phiếu do người thụ hưởng ký phát và trả tiền hối phiếu khi

đến hạn, nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận.

NHPH là ngân hàng thực hiện phát hành tín dụng theo yêu cầu của người yêu cầu hoặc cho chính mình.

Chiết khấu là việc NHđCĐ mua các hối phiếu  (ký  phát đòi tiền  một ngân  hàng khác không pahir là NHđCĐ) và/ hoặc các chứng từ xuất trình phù hợp  bằng cách trả tiền trước hoặc ứng tiền trước cho người thụ hưởng vào hoặc trước  ngày ngân hàng làm việc mà vào ngày đó NHđCĐ được hoàn trả tiền khi đến hạn.

NHđCĐ là ngân hàng tại đó tín dụng giá trị  hoặc là bất cứ ngân hàng  nào nếu tín dụng giá trị tự do.

Xuất trình là việc chuyển giao chứng từ theo tín dụng của NHPH hoặc

NGđCĐ hoặc chứng từ được chuyển giao như thế.

Người xuất trình là người thụ hưởng ngân hàng hoặc một bên khác thực hiện việc xuất trình.

Điều 3: Giải thích

Nhằm mục đích của các quy tắc này:

Nếu thể áp dụng, thì các từ số  ít bao gồm cả số nhiều và số nhiều bao gồm  cả số ít.

Một tín dụng là không thể hủy ngang ngay cả khi tín dụng không quy định như

thế.

Một chứng từ có thể ký được bằng tay, bằng chữ ký Fax, bằng chữ ký đục lỗ,

bằng con dấu, bằng ký hiệu hoặc bằng bất cứ phương pháp cơ học hoặc điện tử chân thực nào khác.

Yêu cầu một chứng từ được hợp pháp hóa, thị thực, chứng thực hoặc tương tự sẽ được thỏa mãn bằng bất cứ chữ ký, nhãn hiệu, con dấu hoặc tên trên chứng từ thể hiện là đáp ứng được yêu cầu đó.

Các chi nhánh của một ngân hàng ở các nước khác nhau được coi là ngân hàng

độc lập.


Những từ như “hạng nhất”, “nổi tiếng”, “đủ tư cách”, “độc lập”, “chính thức”, “có thẩm quyền” hoặc “địa phương” sử dụng để chỉ tư cách người phát hành sẽ cho phép bất cứ người phát hành nào được phát hành chứng từ đó ngoại trừ người thụ hưởng.

Trừ khi có yêu cầu phải sử dụng trong chứng từ thì các từ như “nhanh”, “ngay

lập tức” hoặc “càng sớm càng tốt” sẽ không được xem xét đến.

Các từ “vào hoặc vào  khoảng” hoặc tương tự được hiểu là một sự việc sẽ xảy ra trong khoảng thời gian 5 ngày dương lịch trước cho đến 5 ngày dương lịch sau ngày quy định đó, bao gồm cả ngày đầu và ngày cuối.

Các từ “đến”, “cho đến”, “cho đến khi”, “từ” và “giữa” nếu được dùng để quy định một thời gian giao hàng sẽ bao  gồm  cả ngày hoặc những ngày đó, còn  những từ “trước” và “sau” thì không bao gồm ngày đó.

Các từ “từ” và “sau” nếu được dùng để quy định ngày đến hạn sẽ không bao gồm ngày đó.

Các từ “nữa đầu” và “nữa cuối”  của một tháng sẽ được hiểu  tương ứng từ  ngày 01 đến 15 và từ ngày 16 đến ngày cuối cùng của tháng đó, bao gồm tất cả các ngày.

Các từ “đầu”, “giữa” và “cuối” của một tháng sẽ được hiểu tương ứng từ ngày 01 đến ngày 10, từ ngày 11 đến ngày 20 và từ  ngày 21 đến ngày cuối cùng  của  tháng đó, bao gồm tất cả các ngày.

Điều 4: Tín dụng và hợp đồng

a. Về bản chất tín dụng là một giao dịch độc lập với hợp đồng mua bán hoặc hợp  đồng khác mà hợp đồng này là có thể cơ sở hình thành tín dụng. Trong mọi trường hợp, ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc vào hợp đồng như thế, ngay cả khi tín dụng có bất cứ dẫn chiếu nào đến các hợp đồng này.

Do đó người yêu cầu  không được vin vào hậu quả phát sinh trong quan hệ với NHPH hay với người thụ hưởng để khiếu nại hay ngăn cản việc một ngân hàng thanh toán, chiết khấu hoặc thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào khác của tín dụng.


Trong bất cứ trường hợp nào, người thụ hưởng không được lợi dụng các quan hệ hợp đồng hiện có giữa các ngân hàng với nhau hoặc giữa người yêu cầu với NHPH.

b.   NHPH phải ngăn ngừa việc người yêu cầu đưa các tài liệu của hợp đồng cơ sở,  hóa đơn chiếu lệ và các chứng từ tương tự làm một bộ phận cấu thành bắt buộc của tín dụng.

Điều 5: Chứng từ và hàng hóa/dịch vụ hoặc thực hiện

Các ngân hàng giao dịch bằng chứng từ chứ không giao dịch bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện khác mà các chứng từ liên quan đến.

Điều 6: Có giá trị tại, ngày hết hạn và nơi xuất trình

a.   Tín dụng phải quy định một ngân hàng mà tại đó tín dụng có giá trị hoặc quy định tín dụng có giá trị tại bất cứ ngân hàng nào. Một tín dụng có giá trị tại NHđCĐ thì cũng có giá trị tại NHPH.

b.   Tín dụng phải quy định hoặc là có giá trị trả ngay, trả chậm, chấp nhận hoặc chiết khấu.

c.    Không được phát hành tín dụng quy định hối phiếu ký phát đòi tiền người  yêu  cầu.

d.   Tín dụng phải quy định ngày hết hạn xuất trình. Ngày hết hạn thanh toán hoặc chiết khấu sẽ được coi là ngày hết hạn xuất trình.

i.   Địa điểm của ngân hàng tại đó tín dụng giá trị là địa điểm để xuất trình.

Địa diểm xuất trình của tín dụng giá trị tự do là địa điểm của bất cứ ngân hàng  nào. Địa điểm xuất trình khác với địa điểm NHPH được xem là địa điểm  bổ  sung vào địa điểm NHPH.

e.   Ngoại trừ như quy định tại điều 29(a) việc xuất trình bởi hoặc thay mặt người thụ hưởng phải được thực hiện vào hoặc trước ngày hết hạn.

Điều 7: Cam kết với NHPH

a.    Với điều kiện là các chứng từ quy định được xuất trình tới NHđCĐ hoặc tới NHPH và việc xuất trình chứng từ đó là phù hợp thì NHPH phải thanh toán nếu tín dụng giá trị.

i.   Trả ngay, trả chậm hoặc chấp nhận bởi NHPH.


ii.   Trả ngay bởi NHđCĐ và NHđCĐ này đã không trả tiền.

iii.    Trả chậm bởi NHđCĐ và NHđCĐ này đã không cam kết trả chậm hoặc đã  cam kết trả chậm nhưng không trả tiền khi đến hạn.

iv.   Chấp nhận bởi NHđCĐ và NHđCĐ này đã không chấp nhận hối phiếu kỳ phát

đòi tiền nó hoặc đã chấp nhận, nhưng không trả tiền khi hối phiếu đến hạn.

v.   Chiết khấu với NHđCĐ và NHđCĐ này đã không chiết khấu.

b.   NHPH bị ràng buộc không hủy ngang thực hiện thanh toán tính từ thời điểm tín dụng được phát hành.

c.    NHPH cam kết hoàn trả cho NHđCĐ khi NHđCĐ đã thanh toán hoặc đã chiết  khấu đối với xuất trình phù hợp và đã chuyển giao các chứng từ cho NHPH. Việc hoàn trả tiền cho xuất trình phù hợp đối với tín dụng có giá trị chấp nhận hoặc trả chậm là vào thời điểm đến hạn cho dù NHđCĐ đã trả tiền trước hoặc đã mua trước khi đến hạn hay không. Sự cam kết hoàn trả tiền của NHPH cho NHđCĐ là độc lập với sự cam kết của NHPH đối với người thụ hưởng.

Điều 8: Cam kết của NHXH

a.   Với điều kiện là các chứng từ quy định được xuất trình đến NHXH hoặc đến bất  cứ NHđCĐ nào khác và xuất trình là phù hợp, NHXH phải.

i.   Thanh toán nếu tín dụng giá trị .

a)   Trả ngay, trả chậm hoặc chấp nhận bởi NHXH.

b)   Trả ngay bởi một NHđCĐ khác và NHđCĐ này đã không trả tiền.

c)   Trả chậm bởi một NHđCĐ khác NHđCĐ này đã không cam kết trả chậm hoặc đã cam kết trả chậm nhưng không trả tiền khi đến hạn.

d)  Chấp nhận bởi NHđCĐ khác và NHđCĐ này không chấp nhận hối phiếu kỳ phát đòi tiền nó hoặc đã chấp nhận nhưng không trả tiền khi đến hạn.

e)   Chiết khấu bởi một NHđCĐ khác và NHđCĐ này đã không chiết khấu.

ii.   Chiết khấu miễn truy đòi nếu tín dụng chiết khấu tại NHXH.

b.   NHXH bị ràng buộc không hủy ngang đối với việc thanh toán hoặc chiết khấu kể từ thời điểm xác nhận tín dụng.

c.   NHXH cam kết hoàn trả tiền cho một NHđCĐ khác thì ngân hàng này đã thanh toán hoặc đã chiết khấu đối với xuất trình phù hợp đã chuyển giao các chứng từ


cho NHXH. Việc hoàn trả tiền cho lần xuất trình phù hợp đối với tín dụng có giá trị chấp nhận hoặc trả chậm là vào thời điểm đến hạn cho dù  NHđCĐ đã trả tiền hoặc  đã mua trước khi đến hạn hay không. Sự cam kết hoàn trả tiền của NHXH cho NHđCĐ là độc lập với sự cam kết của NHXN đối với người thụ hưởng.

d.  Nếu một ngân hàng được NHPH ủy quyền hoặc yêu cầu xác nhận tín dụng nhưng không sẵn sàng xác nhận thì phải thông báo không chậm trễ cho NHPH và có thể thông báo tín dụng mà không có xác nhận của mình.

Điều 9: Thông báo tín dụng/ sửa đổi tín dụng

a.   Một tín dụng và bất cứ sửa đổi nào có thể được thông báo cho người thụ hưởng thông qua một NHTB. NHTB không phải là NHXN thông báo tín dụng  và bất cứ  sửa đổi nào điều không có bất cứ sự cam kết nào về thanh toán hoặc chiết khấu.

b.   Khi tiến hành thông báo tín dụng hay sửa đổi. NHTB phải đảm bảo rằng tín dụng hoặc sửa đổi đã thỏa mãn tính chân thật bề ngoài và và thông báo phải phản ảnh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụng hoặc sửa đối đã nhận được.

c.   Một NHTB có thể sử dụng các dịch vụ của một ngân hàng khác (“NHTB thứ 2”) để thông báo tín dụng và bất kỳ sửa đổi nào cho người thụ hưởng. Khi tiến hành thông báo sử dụng hoặc sửa đổi. NHTB thứ hai phải đảm bảo rằng  tín  dụng hoặc  sửa đổi đã thỏa mãn tính chân thật bề ngoài thông báo phải phản ánh chính xác  các điều kiện và điều khoản của tín dụng hoặc sửa đổi đã nhận được.

d.  Ngân hành sử dụng dịch vụ NHTB hoặc NHTB thứ hai để thông báo tín dụng thì cũng phải sử dụng ngân hàng này để thông báo bất cứ sự sửa đối nào liên quan đến tín dụng.

e.   Nếu ngân hàng được yêu cầu thông báo tín dụng hoặc sửa đổi nhưng quyết định không làm việc đó thì phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng mà từ đó đã nhận được tín dụng sửa đổi hoặc thông báo.

f.  Nếu ngân hàng yêu cầu thông báo tín dụng hoặc sửa đổi nhưng tự mình đã không thể xác định được tính chân thật bề ngoài của tín dụng, sửa đổi hoặc thông báo, thì phải thông báo vấn đề đó không chậm trễ cho ngân hàng mà từ đó đã nhận được các chỉ thị. Tuy nhiên, nếu NHTB hoặc NHTB thứ hai quyết định thông báo tín dụng hoặc sửa đổi thì phải thông báo cho người thụ hưởng hoặc NHTB thứ hai biết rằng


tự mình đã không thể xác định được tín chân  thật bề ngoài của  tín dụng sửa đổi  hoặc thông báo.

Điều 10: Sửa đổi tín dụng

a.   Trừ khi có quyết định khác tại điều 38, tín dụng không thể sửa đổi và cũng không thể hủy bỏ nếu không có sự đồng thuận của NHPH, NHXN (nếu có) và người thụ hưởng.

b.   NHPH bị ràng buộc không hủy ngang vào sửa đổi kể từ thời điểm phát hành sửa đổi. NHXN thể thêm sự xác nhận của mình đổi với sửa đổi và sẽ bị ràng buộc không hủy ngang kể từ thời điểm thông báo sửa đổi. Tuy nhiên NHXN có thể thông báo sửa đổi mà không xác nhận sửa đổi và nếu như thế, NHXN phải thông báo  không chậm trễ việc không xác nhận sửa đổi cho NHPH và người thụ hưởng trong thông báo của mình.

c.   Các điều kiện và điều khoản của tín dụng gốc (hoặc tín dụng được cấu thành bởi các sửa đổi đã được chấp nhận trước đó) sẽ vẫn còn nguyên hiệu lực đối với người thụ hưởng cho đến khi người thụ hưởng thông báo chấp nhận sửa đổi đến ngân hàng thông báo sửa đổi. Người thụ hưởng phải thông báo việc  chấp nhận hay từ  chối sửa đổi tín dụng. Nếu người thụ hưởng không thông báo như thế mà xuất trình lại phù hợp với tín dụng và với bất cứ sửa đổi nào chưa được chấp nhận thì sẽ được coi như là thông báo chấp nhận sửa đổi của người thụ hưởng. Tín dụng được xem là là đã được sửa đổi từ thời điểm xuất trình phù hợp.

d.   Ngân hàng thông báo sửa đổi phải báo cho ngân hàng từ  đó  đã nhận  được  sửa đổi về bất cứ sự thông báo chấp nhận hay từ chối sửa đổi nào.

e.   Chấp nhận sửa đổi từng phần là không được phép và sẽ được coi như là không

báo từ chối sửa đổi.

f.     Một điều khoản trong sửa đổi quy định rằng sửa đổi sẽ có hiệu lực nếu người thị hưởng không từ chối sửa đổi trong một thời gian nhất định thì điều khoản này sẽ không được xem xét đến.

Điều 11: Sơ báo và sửa đổi tín dụng bằng điện

a.   Tín dụng hoặc sửa đổi được truyền bằng điện chân thật sẽ được có là có giá trị  thực hiện và bất cứ xác nhận nào bằng thư gửi sau sẽ không được xem xét đến.


Nếu bức điện ghi “các chi tiết đầy đủ  gửi sau” (hoặc các từ tương tự) hoặc  ghi rằng xác nhận bằng thư mới là tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện thì bức điện sẽ không được coi là tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện.

Tuy nhiên sau khi NHPH phải phát hình không chậm trể tín  dụng hoặc  sửa đổi có giá trị thực hiện với các điều khoản không được mâu thuẫn với bức điện đã chuyển.

b.   Một thông báo sơ bộ về việc phát hành tín dụng hoặc sửa đổi (“tiền thông báo”) chi được gửi đi khi NHPH đã sẵn sàng phát hành tín dụng hoặc sửa đổi có  giá trị thực hiện. Khi NHPH đã gửi thông báo sơ bộ thì có nghĩa vụ không hủy ngang phát hành không chậm trễ tín dụng hoặc sửa đổi giá trị thực hiện với các điều khoản không được mâu thuẫn với thông báo sơ bộ.

Điều 12: Sự chỉ định

a.   Trừ khi NHđCĐ là NHXN thì việc ủy quyền thanh toán, chiết khấu sẽ không ràng buộc NHđCĐ bất cứ nghĩa vụ nào phải thanh toán hoặc chiết khấu trừ khi có  sự  đồng ý rõ ràng của NHđCĐ là sẽ thanh toán hoặc chiết khấu và sự đồng ý của NHđCĐ đã được thông báo cho người thụ hưởng.

b.    Bằng cách chỉ định một ngân hàng chấp nhận một hối phiếu hoặc cam kết trả chậm, nghĩa là NHPH đã ủy quyền cho NHđCĐ  này trả  tiền  trước hoặc mua một hối phiếu đã được chấp nhận hoặc cam kết trả chậm và trả tiền khi đến hạn.

c.   Việc tiếp nhận hoặc kiểm tra và gửi chứng từ bởi NHđCĐ (không phải là NHXN) sẽ không tạo ra trách nhiệm cho NHđCĐ phải thanh toán hoặc chiết khấu và cũng không cấu thành việc thanh toán hoặc chiết khấu.

Điều 13: Thỏa thuận hoàn trả liên hàng

a.   Nếu tín dụng quy định rằng NHđCĐ (“ngân hàng đồi tiền”) sẽ được hoàn trả bởi một ngân hàng khác (“ngân hàng hoàn trả”), thì tín dụng phải quy định việc hoàn trả có tham chiếu các quy tắc của ICC về hoàn trả liên hàng đang có hiệu lực vào ngày phát hành tín dụng.

b.   Nếu tín dụng không quy định việc hoàn trả theo các quy tắc của ICC về hoàn trả liên hàng, thì sẽ áp dụng như sau:


i.    NHPH phải cấp cho ngân hàng hoàn trả một ủy quyền hoàn trả phù  hợp  với quy định về thực hiện thanh toán ghi trong tín dụng. Hiệu lực của ủy quyền hoàn trả sẽ không phù hợp vào ngày hết hạn của tín dụng.

ii. Ngân hàng hoàn trả không được yêu cầu ngân hàng đòi tiền cung  cấp  giấy chứng nhận về sự phù hợp của các điều kiện điều khoản của tín dụng .

iii.    NHPH sẽ chịu trách nhiệm về mọi thất thiệt về tiền lãi và mọi chi phí phát sinh, nếu ngân hàng hoàn trả không thực hiện việc hoàn trả ngay lần đòi  tiền đầu  tiên theo quy định bởi các điều kiện và điều khoản của tín dụng.

iv.   Các chi phí của ngân hàng hoàn trả sẽ do NHPH chịu. Tuy nhiên nếu các chi phí đó là do người thụ hưởng chịu thì trách nhiệm của NHPH  là phải ghi rõ  quy  định này trong tín dụng và trong ủy quyền hoàn trả. Nếu các chi phí của ngân hàng hoàn trả là do người thụ hưởng chịu thì các chi phí đó sẽ được khấu trừ  vào số tiền  sẽ hoàn trả cho ngân hàng đòi tiền. Nếu việc hoàn trả không thực hiện được thì các chi phí của ngân hàng hoàn trả vẫn thuộc trách nhiệm của NHPH.

c.   NHPH sẽ không miễn trừ bất cứ nghĩa vụ nào của mình về việc hoàn trả tiền,  nếu ngân hàng hoàn trả không thực hiện hoàn trả khi yêu cầu đầu tiên.

Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

a.    NHđCĐ hành động theo sự chỉ định NHXN nếu có, và NHPH chỉ trên cơ sở  chứng từ phải kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt của  chứng từ  có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không.

b.    NHđCĐ hành động theo sự chỉ định NHXN nếu có, và NHPH sẽ có tối đa cho  mỗi ngân hàng là 5 ngày làm việc ngân hàng tiếp theo ngày xuất trình để quyết định xem xuất trình có phù hợp hay không. Thời hạn này không bị rút ngắn hoặc bị ảnh hưởng nào khác bởi sự cố xảy ra vào hoặc sau ngày xuất trình rơi đúng vào ngày hết hạn hay ngày xuất trình chậm nhất.

c.   Việc xuất trình bao gồm một hoặc nhiều hơn một bản gốc chứng từ vận tải thuộc các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 hoặc 25 phải được thực hiện bởi người thụ hưởng  hoặc người thay mặt không được chậm hơn 21 ngày dương lịch sau ngày giao hàng quy định trong các quy tắc này, nhưng trong mọi trường hợp được muộn hơn ngày hết hạn của tín dụng.


d.   Dữ liệu trong một chứng từ không nhất thiết phải giống hệt khi so sánh với tín dụng, bản thân chứng từ và thực hành ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế nhưng không được mâu thuẫn nhau và không được mâu thuẫn với bất cứ chúng từ quy định nào khác hoặc với tín dụng.

e.   Trong các chứng từ không phải là hóa đơn thương mại, thì việc mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện, nếu quy định có thể là chung chung miễn là không mâu  thuẫn với mô tả hàng hóa trong tín dụng.

f.   Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình một chứng từ không phải là chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm hoặc hóa đơn thương mại mà không quy định người phát hành hoặc nội dung dữ liệu, thì các ngân hành sẽ chấp nhận chứng từ như đã xuất trình, nếu nội dung của nó đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu và ngoài ra còn phải tuân thủ điều 14(d)

g.   Một chứng từ xuất trình nhưng tín dụng không yêu cầu sẽ không được xem xét

đến và có thể trả lại cho người xuất trình.

h.   Nếu tín dụng điều kiện mà không quy định chứng từ xuất trình phải phù hợp  với điều kiện đó thì ngân hàng sẽ coi điều kiện đó  là không có và không xem xét  đến nó.

i.   Một chứng từ có thể được ghi ngày trước ngày phát hành tín dụng nhưng không được ghi ngày sau ngày xuất trình chứng từ.

j.   Nếu các địa chỉ của người thụ hưởng và của người yêu cầu thể hiện trong bất cứ chứng từ quy định nào thì chúng không nhất thiết phải trùng với địa chỉ quy định trong tín dụng hoặc trong bất cứ chứng từ quy định nào khác, nhưng chúng phải  trong cùng quốc gia với các địa chỉ tương ứng quy định trong tín dụng. Các chi tiết giao dịch (telefax, telephone, email và tương tự) thể hiện như là bộ phận của địa chỉ người yêu  cầu và người thụ hưởng sẽ không được xem xét đến. Tuy nhiên nếu địa  chỉ và các chi tiết giao dịch của người yêu cầu lại là một bộ phận cấu thành địa chỉ của người nhận hàng hoặc bên được thông báo trong chứng từ vận tải quy định tại  các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 hoặc 25 thì chúng phải được thể hiện đúng như quy định trong tín dụng.


k.   Người giao hàng hoặc người gửi hàng ghi trên bất cứ chứng từ nào không nhất thiết là người thụ hưởng tín dụng.

l.   Một chứng từ vận tải có thể được phát hành bởi bất cứ bên nào khác không phải là người chuyên chở, chủ tàu, thuyền trưởng hoặc  người thuê tàu, miễn  là  chứng từ vận tải đó đáp ứng được các yêu cầu của các điều khoản 19, 20, 21, 22, 23, hoặc 24 của các quy tắc này.

Điều 15: Xuất trình phù hợp

a.   Khi NHPH quyết định rằng xuất trình là phù hợp, thì nó phải thanh toán.

b.    Khi NHXN quyết định rằng xuất trình là phù hợp thì nó phải thanh toán hoặc  chiết khấu và chuyển giao các chứng từ tới NHPH.

c.   Khi NHđCĐ quyết định rằng xuất trình là phù hợp và thanh toán hoặc chiết khấu, thì nó phải chuyển giao các chứng từ đến NHXN hoặc NHPH.

Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo

a.   Khi NHđCĐ hành động theo sự chỉ định NHXN, nếu có hoặc NHPH quyết định rằng xuất trình là không phù hợp thì có thể từ chối thanh toán hoặc chiết khấu.

b.    Khi NHPH quyết định rằng xuất trình là không phù hợp thì có thể tự định đoạt  việc tiếp xúc với người yêu cầu để xem xét bỏ qua các sai biệt. Tuy nhiên điều này không được kéo dài thời hạn như quy định ở điều 14(b).

c.   Khi NHđCĐ hành động theo sự chỉ định NHXN,  nếu  có hoặc NHPH quyết định từ chối thanh toán hoặc chiết khấu thì  phải gửi  một thông báo riêng về quyết định  đó cho người xuất trình

Thông báo phải tuyên bố:

i.   Ngân hàng đang từ chối thanh toán hoặc chiết khấu

ii.   Từng sai biệt là lý do để ngân hàng từ chối thanh toán hoặc chiết khấu

iii.    a) ngân hàng đang nắm giữ chứng từ để chờ các chỉ thị tiếp theo của người xuất trình hoặc.

b)   NHPH đang giữ chứng từ cho đến khi nhận được sự bỏ qua từ người  yêu  cầu và đồng ý chấp nhận sai biệt hoặc nhận được các chỉ thị tiếp theo từ người xuất trình trước khi có sự đồng ý chấp nhận bỏ qua sai biệt, hoặc

c)   Ngân hàng đang chuyển trả lại chứng từ, hoặc


d)   Ngân hàng đang hành động theo những chỉ thị đã nhận được trước đây từ người xuất trình.

d.   Thông báo theo yêu cầu của điều 16(c) phải được thực hiện  bằng phương  tiện viễn thông hoặc nếu không thể thì bằng phương tiện nhanh chóng  khác nhưng  không được sau ngày làm việc ngân hàng thứ năm kể từ ngày xuất trình.

e.    NHđCĐ hành động theo sự chỉ định NHXN, nếu hoặc NHPH sau  khi gửi  thông báo theo yêu cầu của điều 16(c) (iii), (a) hoặc (b) có thể gởi trả chứng từ cho người xuất trình vào bất cứ thời gian nào.

j. Nếu NHPH hoặc NHXN không hành động đúng với các quy định của điều khoản này thì sẽ mất quyền khiếu nại về xuất trình không phù hợp.

g. Khi NHPH từ chối  thanh  toán hoặc NHXN  từ chối  thanh toán hoặc chiết khấu  và gửi thông báo từ chối phù hợp với điều khoản này, thì có quyền đòi lại tiền kể cả tiền lãi của bất kỳ số tiền hoàn trả nào đã được thực hiện.

Điều 17: Các chứng từ gốc và các bản sao

a.    Ít nhất một bản gốc của mỗi chứng từ quy định trong tín dụng phải được xuất  trình.

b.   Ngân hàng coi là bản gốc bất kỳ chứng từ nào trên  bề mặt thể hiện dấu hiệu gốc đối với chữ ký ghi chú, đóng dấu hoặc nhãn hiệu của người phát hành chứng từ, trừ khi bản thân chứng từ chỉ ra nó không phải là chứng từ gốc.

c.    Trừ khi chứng từ quy định ngược lại, ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ như

chứng từ gốc, nếu chứng từ.

i.   thể hiện là được viết, đánh máy, đục lỗ, hoặc dán tem bằng tay của người phát hành, hoặc

ii.   thể hiện là giấy văn thư gốc của người phát hành chứng từ hoặc

iii.    ghi là chứng từ gốc trừ khi có tuyên bố không áp dụng đối với chứng từ xuất trình.

d.  Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình bản sao chứng từ, thì xuất trình bản gốc hoặc bản

sao đều được phép.

e.   Nếu tín dụng yêu cầu xuất trình chứng từ nhiều bản bằng cách sử dụng các từ như

“làm thành hai bản giống nhau”, “gấp hai lần” hoặc “làm hai bản”, thì có thể xuất


trình ít nhất một bản gốc và số còn lại là bản sao, trừ khi bản thân chứng từ quy

định khác.

Điều 18: Hóa đơn thương mại

a.   Hóa đơn thương mại.

i.   phải thể hiện là đã được người thụ hưởng phát hành (trừ khi áp dụng điều 38)

ii.   phải được lập đứng tên người yêu cầu (trừ khi áp dụng điều 38(g)).

iii.   phải được lập bằng loại tiền của tín dụng.

iv.   không nhất thiết phải được ký.

b.    NHđCĐ hành động theo sự chỉ định, NHXN, nếu có, hoặc NHPH thể chấp  nhận một hóa đơn thương mại phát hành có số tiền vượt quá số tiền được phép của  tín dụng, và quyết định của nó sẽ ràng buộc tất cả các bên, miễn là ngân hàng đó đã không thanh toán hoặc chiết khấu số tiền vượt quá số tiền cho phép của tín dụng.

c.   Mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện trong hóa đơn thương mại phải phù hợp với tả trong tín dụng.

Điều 19: Chứng từ vận tải dùng cho ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau

a.    Một chứng từ vận tải dùng cho ít nhất cho hai phương thức vận tải khác nhau (chứng từ vận tải đa phương thức hoặc liên hợp) cho dù được gọi tên như thế nào, phải thể hiện.

i.   chỉ tên của người chuyên chở và được ký bởi:

*  người chuyên chở hoặc đại đích danh của người chuyên chở, hoặc

*  thuyền trưởng hoặc đại đích danh của thuyền trưởng.

Bất kỳ chữ nào của người chuyên  chở, thuyền trưởng hoặc đại phải đích thực  là của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý.

Bất kỳ chữ kí nào của đại lý cũng phải chỉ rõ là đã thay mặt cho hay đại diện cho

người chuyên chở hoặc thay mặt cho hay đại diện cho thuyền trưởng

ii.   chỉ rằng hàng hóa đã được gửi, nhận để chở hoặc đã bốc lên tàu tại nơi quy định trong tín dụng, bằng:

*  từ in sẵn từ trước hoặc.

*   đóng dấu hoặc ghi chú ghi ngày hàng hóa đã được gởi đi, nhận để chở hoặc đã bốc lên tàu.


Ngày phát hành chứng từ vận tải được coi là ngày gửi hàng, nhận hàng để chở hoặc bốc hàng lên tàu, và là ngày giao hàng. Tuy nhiên nếu chứng từ vận tải được đóng dấu hoặc ghi chú có ghi ngày gửi hàng, ngày nhận hàng để chở hoặc ngày bốc hàng lên tàu thì ngày này được coi là ngày giao hàng.

iii.    chỉ nơi gửi hàng, nhận hàng để chở hàng hoặc giao hàng và nơi hàng đến cuối cùng như quy định trong tín dụng ngay cả khi:

a)   chứng từ vận tải thể hiện nếu xảy ra, nơi gởi hàng nhận hàng để chở hoặc giao hàng hoặc hàng đến cuối cùng vào các ô có nội dung khác.

b)   chứng từ vận tải ghi cụm từ “dự định” hoặc các từ tương tự liên quan

đến con tàu, cảng bốc hàng hoặc cảng dỡ hàng.

iv.   duy nhất một bản gốc chứng từ vận tải hoặc, nếu phát hành nhiều bản gốc thì toàn bộ số bản gốc phải được ghi trên chứng từ vận tải.

v.   bao gồm các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có dẫn chiếu đến nguồn điều chỉnh khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (chứng từ  vận  tải rút gọn hoặc trắng lưng). Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được kiểm tra

vi.   không ghi là tham chiếu đến hợp đồng thuê tàu.

b.   Nhằm phục vụ cho mục đích của điều khoản này, chuyển tải có nghĩa là việc dỡ hàng xuống rồi lại bốc hàng lên từ một phương tiện vận tải này sang một phương  tiện vận tải khác (dù cho phương thức vận tải đó có khác nhau hay không) trong  hành trình chuyên chở từ nơi gửi, nhận hàng để chở hoặc giao hàng đến  nơi hàng  đến cuối cùng quy định trong tín dụng.

c.    i. Một chứng từ vận tải có  thể ghi là hàng hóa sẽ hoặc có thể được chuyển tải  miễn là toàn bộ hành trình chuyên chở chỉ sử dụng cùng một chứng từ vận tải duy nhất.

ii.    Một chứng từ vận tải ghi rằng chuyển tải sẽ hoặc có  thể xảy ra được chấp  nhận, ngay cả khi tín dụng không cho phép chuyển tải.

Điều 20: Vận đơn dường biển

a.   Một vận đơn, cho dù có tên gọi như thế nào, phải thể hiện:

i.   chỉ tên người chuyên chở và đã được bởi:


*  người chuyên chở hoặc đại đích danh của người chuyên chở, hoặc

*  thuyền trưởng hoặc đại đích danh của thuyền trưởng.

Bất kỳ chữ nào của người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý phải đích thực là

người chuyên chở, thuyền trưởng hoặc đại lý.

Bất kỳ chữ ký nào của đại lý cũng phải chỉ rõ là đã thay mặt cho hoặc đại diện cho

người chuyên chở, hoặc đã thay mặt cho hoặc đại diện cho thuyền trưởng.

ii.   chỉ hàng hóa đã được bốc lên một con tàu đích danh tại cảng giao hàng quy

định trong tín dụng bằng:

*  từ in sẵn hoặc

*   ghi chú hàng đã bốc lên tàu có ghi ngày mà hàng hóa đã được bốc xong lên

tàu.

Ngày phát hành vận đơn được coi là ngày giao hàng, trừ khi trên vận đơn có ghi chú hàng đã bốc lên tàu có ghi ngày giao hàng, trong trường hợp này ngày ghi trong ghi chú hàng đã bốc lên tàu được coi là ngày giao hàng.

Nếu vận đơn có ghi “con tàu dự định” hoặc các từ tương tự có liên quan đến tên con tàu, thì ghi chú hàng đã bốc lên tàu phải ghi ngày giao hàng và tên của con tàu mà thực tế hàng hóa đã được bốc lên.

iii.    chỉ rõ hàng hóa được giao từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng như quy định trong tín dụng.

Nếu vận đơn không thể hiện cảng bốc hàng quy định trong tín dụng là  cảng bốc hàng, hoặc nếu vận đơn ghi cụm từ “dự định” hoặc các từ tương tự có liên quan đến cảng bốc hàng, thì trong ghi chú hàng đã bốc lên tàu phải chỉ ra cảng bốc hàng quy định trong tín dụng, ngày giao hàng và tên của con tàu. Điều quy định này được áp dụng ngay cả khi bốc hàng lên tàu hoặc giao hàng lên một tàu đích danh đã được in sẵn từ trước ràng trên vận đơn.

iv.   duy nhất một bản vận đơn gốc hoặc nếu phát hành nhiều bản gốc thì toàn  bộ  số bản gốc phải ghi trên vận đơn.

v.    bao gồm các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc tham chiếu  đến nguồn điều chỉnh khác chứa đựng các điều kiện điều khoản chuyên chở (vận tải


đơn rút gọn hoặc trắng lưng). Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được kiểm tra.

vi.   không ghi là tham chiếu đến hợp đồng thuê tàu.

b.   Nhằm phục vụ các điều khoản này, chuyển tải có nghĩa là việc dỡ hàng xuống rồi lại bốc hàng lên từ một con tầu này sang một con tàu khác trong hành trình chuyên chở từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng quy định trong tín dụng.

c.   i. Vận dơn có thể ghi hàng sẽ hoặc có thể được chuyển tải miễn là toàn bộ quá  trình chuyên chở từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng chỉ dùng một vận đơn  duy  nhất.

ii. Ngay cả khi tín dụng quy định cấm chuyển tải, thì vận đơn ghi chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra vẫn được chấp nhận, nếu hàng hóa được chuyên  chở bằng công ten nơ, móoc hoặc lan LASH như thể hiện trên vận đơn.

d.    Các điều khoản của vận đơn quy định rằng người chuyên chở được bảo lưu

quyền chuyển tải sẽ không được xem xét.

Điều 21: Biên lai đường biển không chuyển nhượng (biên lai đường biển)

a.   Một biên lai đường biển cho dù có tên gọi như thế nào phải thể hiện:

i.   chỉ tên người chuyên chở và được ký bởi:

*  người chuyên chở hoặc đại đích danh của người chuyên chở, hoặc

*  thuyền trưởng hoặc đại đích danh của thuyền trưởng.

Bất kỳ chữ nào của người chuyên  chở, thuyền trưởng hoặc đại phải đích thực  là của họ.

Bất kỳ chữ ký nào của đại lý phải nói rõ hoặc là thay mặt cho hoặc đại diện cho

người chuyên chở, hoặc là thay mặt cho hoặc đại diện cho thuyền trưởng.

ii.   chỉ ràng hàng hóa đã được bốc lên một con tầu đích danh tại cảng bốc hàng

quy định trong tín dụng bằng:

*  từ in sẵn, hoặc

*  ghi chú thể hiện hàng đã được bốc lên tầu có ghi ngày hàng được bốc lên

tàu.

Ngày phát hành biên lai đường biển được coi là ngày giao hàng, trừ khi trên biên lai

đường biển  có  ghi chú  rằng hàng  hóa đã bốc lên  tầu  có  ghi ngày giao  hàng, trong


trường hợp này ngày ghi ở trong ghi chú hàng đã bốc lên tầu được coi là ngày giao hàng.

Nếu biên lai đường biển có ghi “con tầu dự định” hoặc các từ tương tự có liên quan đến tên con tầu, thì trong ghi chú hàng đã bốc lên tầu phải ghi ngày giao hàng và tên con tầu thực tế hàng đã được bốc lên.

iii.    Chỉ giao hàng từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng như quy định trong tín dụng.

Nếu biên lai đường biển không thể hiện cảng bốc hàng quy định trong tín dụng là cảng bốc hàng hoặc nếu có ghi từ “dự định” hoặc các từ tương tự có liên quan đến cảng bốc hàng thì trong ghi chú đã bốc hàng lên tầu phải  thể hiện  cảng bốc hàng  như quy định trong tín dụng, ngày giao hàng lên tầu và tên con tầu. Quy định này được áp dụng ngay cả khi nội dung bốc hàng lên tầu hoặc giao hàng lên một con tầu đích danh đã được in sẵn từ trước trên biên lai đường biển

iv.   duy nhất một bản gốc hoặc nếu phát hành nhiều bản gốc thì toàn bộ  số bản  gốc phải ghi rõ trên biên lai đường biển.

v.   bao gồm các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc tham chiếu đến nguồn điều chỉnh khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở (biên lai đường biên rút gọn hoặc trắng lưng). Nội dung các điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được kiểm tra.

vi.   không tham chiếu đến hợp đồng thuê tầu.

b.   Nhằm phục vụ cho điều khoản này, chuyển tải có nghĩa là việc dỡ hàng xuống rối lại bốc hàng lên từ một con tầu nầy sang một con tầu khác trong hành trình chuyên chở từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng như quy định trong tín dụng.

c.   i Biên lai đường biển có thể ghi hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải miễn là toàn  bộ quá trình chuyên chở chỉ dùng một biên lai đường biên duy nhất.

ii. Biên lai đường biển ghi chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra được chấp nhận ngay cả khi tín dụng cấm chuyển tải, nếu hàng hóa được chuyên chở bằng công ten nơ, móoc hoặc xà lan LASH như được thể hiện trên biên lai đường biển.

d.   Các điều khoản trên biên lai đường biển quy định rằng người chuyên chở được  bảo lưu quyền chuyển tải sẽ không được xem xét đến.


Điều 22: Vận đơn theo hợp đồng thuê tầu.

a.   Một vận đơn, cho dù có tên gọi như thế nào, có ghi là phụ  thuộc hợp đồng thuê  tầu (vận đơn theo hợp đồng thuê tầu) phải thể hiện là:

i.   được bởi:

*  thuyền trưởng hoặc đại đích danh của thuyền trưởng, hoặc

*  chủ tầu hoặc đại đích danh của chủ tầu, hoặc

*  người thuê tàu hoặc đại đích danh của người thuê tầu.

Bất kỳ chữ ký nào của thuyền trưởng, chủ tầu, người thuê tầu hoặc đại lý phải đích

thực là của họ.

Bất kỳ chữ ký nào của đại lý phải nói rõ là đã ký thay mặt cho hoặc đại diện cho thuyền trưởng, chủ tầu hoặc người thuê tầu.

Một đại lý khi ký thay mặt cho hoặc đại diện cho chủ tầu hoặc người thuê tầu phải ghi tên của chủ tầu hoặc người thuê tầu.

ii.   chỉ hàng hóa đã được bốc lên một con tầu đích danh tại cảng bốc hàng quy

định trong tín dụng bằng:

*  từ in sẵn, hoặc

*   ghi chú hàng đã bốc lên tầu ghi ngày vào ngày đó hàng được bốc lên

tầu.

Ngày phát hàng vận đơn theo hợp đồng thuê tầu được coi là ngày giao hàng, trừ khi trên vận đơn theo hợp đồng thuê tầu có ghi chú hàng đã bốc lên tầu  có  ghi ngày  giao hàng, trong trường hợp này ngày ghi trong ghi chú hàng đã bốc lên  tầu được  coi là ngày giao hàng.

iii.    chỉ rõ giao hàng từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng quy định trong tín dụng. Cảng dỡ hàng cũng thể ghi là một loạt cảng hoặc một khu vực địa lý  như quy  định trong tín dụng.

vi. duy nhất một bản gốc vận đơn theo hợp đồng thuê tầu hoặc nếu phát hành  nhiều bản gốc thì toàn bộ số bản gốc phải ghi trên vận đơn theo hợp đồng thuê tầu.

b.   Ngân hàng sẽ không kiểm tra các hợp đồng thuê tầu, ngay cả khi các hợp đồng  này được yêu cầu xuất trình theo các điều khoản của tín dụng.


Điều 23: Chứng từ vận tải hàng không

a.   Chứng từ vận tải hàng không, cho dù có tên gọi như thế nào phải thể hiện:

i.   chỉ tên người chuyên chở và được ký bởi:

*  người chuyên chở, hoặc

*  một đại đích danh của người chuyên chở.

Bất kỳ chữ ký nào của người chuyên chở hoặc của đại lý phải đích thực là họ.

Bất kỳ chữ ký nào của địa lý cũng phải nói rõ là đại lý đã ký thay mặt cho hoặc đại diện cho người chuyên chở.

ii.   nói ràng hàng hóa đã được nhận để chuyên chở.

iii.   ghi ngày phát hành, ngày này được coi ngày giao hàng, trừ khi chứng từ vận tải hàng không có ghi chú riêng cụ thể về ngày giao hàng thực tế, trong trường hợp này, ngày ghi trong ghi chú sẽ được coi là ngày giao hàng.

Bất kỳ thông tin nào khác thể hiện trên chứng từ vận tải hàng không liên quan đến ngày và số chuyến bay sẽ không được xem xét để xác định ngày giao hàng.

iv.   chỉ rõ sân bay khởi hành và sân bay đến như quy định trong tín dụng.

v.   bản gốc dành cho người gởi hàng hoặc người giao hàng cho tín dụng quy

định một bộ đầy đủ bản gốc.

vi.    bao gồm các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc có tham chiếu đến nguồn khác chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở. Nội dung các  điều kiện và điều khoản chuyên chở sẽ không được kiểm tra.

b.   Nhằm phục vụ cho điều khoản này, chuyển tải có nghĩa là việc dỡ hàng xuống rồi lại bốc hàng lên từ một máy bay này sang một máy bay khác trong hành trình  chuyên chở từ sân bay khởi hành tới sân bay đến quy định trong tín dụng.

c.      i.Chứng từ vận đơn hàng không có thể quy định rằng hàng hóa sẽ hoặc có thể được chuyển tải, miễn  là toàn bộ hành trình  chuyên chở chỉ dùng cũng một chứng  từ vận tải hàng không duy nhất.

ii. Một chứng từ vận tải hàng không quy định rằng chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy

ra được chấp nhận ngay cả khi tín dụng không cho phép chuyển tải.


Điều 24: Chứng từ vận tải đường sông, sắt, bộ

a.   Một chứng từ vận tải đường sông, đường sắt, đường bộ cho dù có tên gọi như thế

nào phải thể hiện:

i.   chỉ tên của người chuyên chở

*   được bởi người chuyên chở hoặc đại đích danh cho hoặc đại diện của

người chuyên chở, hoặc

*   người chuyên chở hoặc đại lý đích danh cho hoặc  thay mặt người  chuyên chở đã ký, đóng dấu hoặc ghi chú là đã nhận hàng hóa.

Bất kỳ chữ ký con dấu, hoặc ghi chú nhận hàng của người chuyên chở hoặc đại phải đích thực là của người chuyên chở hoặc của đại lý.

Bất kỳ chữ ký con dấu, hoặc ghi chú nhận hàng của đại phải nói là đại đã hoặc hành động thay cho hoặc đại diện cho người chuyên chở.

Nếu một chứng từ vận tải đường sắt không xác định được người chuyên chở thì bất kỳ chữ ký hoặc con dấu của công ty đường sắt  được chấp nhận như  là bằng chứng về chứng từ đã được bởi người chuyên chở.

ii.     chỉ ra ngày giao hàng hoặc ngày nhận hàng để chở, ngày gởi hoặc  ngày  chuyên chở tại nơi quy định như trong tín dụng. Trừ khi chứng từ vận đơn đóng dấu ghi ngày nhận hàng, ghi chú về ngày tiếp nhận hàng hoặc ngày giao hàng thì ngày phát hành chứng từ vận tải được coi là ngày giao hàng.

iii.   chỉ ra nơi giao hàng và nơi hàng đến như quy định trong tín dụng.

b.      i. Chứng từ vận tải đường bộ phải thể hiện là bản gốc dành cho người gởi hàng hoặc người giao hàng hoặc không thể hiện là dành cho ai.

ii.    Chứng từ vận tải đường sắt ghi chú “bản gốc thứ  hai” sẽ được chấp nhận  là bản gốc.

iii.    Chứng từ vận tải đường sông hoặc đường sắt dược chấp nhận là bản gốc cho dù có ghi chú là bản gốc hay không.

c.   Trong trường hợp chứng từ vận tải không thể hiện số bản gốc đã được phát hành thì số bản xuất trình sẽ được coi là một bộ đầy đủ.

d.  Nhằm phục vụ cho điều khoản này chuyển tải có nghĩa là việc dỡ hàng xuống rồi lại bốc hàng lên từ các phương tiện chuyên chở này sang các phương tiện chuyên


chở khác trong cùng một phương thức vận tải trong cùng một hành  trình  chuyên  chở từ nơi giao hàng, gởi hàng hoặc nhận chuyên  chở đến nơi hàng đến như quy  định trong tín dụng.

e.   i. Một chứng từ vận tải đường sông, đường sắt, hoặc đường bộ thể ghi là hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải, miễn là toàn bộ hành trình chuyên chở chỉ dùng cùng một chứng từ vận tải duy nhất.

ii. Một chứng từ vận tải đường sông, đường sắt, hoặc đường bộ ghi chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra được chấp nhận ngay cả khi tín dụng không cho phép chuyển tải. Điều 25: Biên lai chuyển phát, biên lai bưu điện or giấy chứng nhận bưu điện

a.   Biên lai chuyển phát cho tên gọi như thế nào, bằng chứng đã nhận hàng

để chở phải thể hiện:

i.   tên công ty dịch vụ chuyển phát và được đóng dấu hoặc được ký bởi một công  ty dịch vụ chuyển phát đích danh tại nơi hàng được gởi đi như quy định trong tín dụng,

ii.   ngày gom hàng hoặc ngày nhận hàng hoặc các từ tương tự. Ngày này được coi là ngày giao hàng.

b.   Một yêu cầu về cước phí chuyển phát trả trước hoặc sẽ trả thể được thỏa mãn bằng một chứng từ vận tải do công ty dịch vụ chuyển phát phát hành trong đó quy định rằng cước phí chuyển phát không do người nhận hàng thanh toán.

c.   Biên lai bưu điện hoặc giấy chứng nhận bưu điện cho dù có tên gọi như thế nào  thể hiện đã nhận hàng để chuyên chở phải được đóng dấu hoặc ký tên hoặc ghi ngày tại nơi quy định trong tín dụng hàng hóa phải được gởi đi. Ngày này được coi là ngày giao hàng.

Điều 26: “Trên boong” “Người gửi hàng bốc và  đếm”  “Người gửi  hàng  khai gồm có” và” Chi phí phụ thêm vào cước phí”

a.   Một chứng từ vận tải không được thể hiện rằng hàng hóa đã hoặc sẽ được xếp lên boong. Một điều khoản trên chứng từ vận tải quy định rằng hàng hóa thể xếp trên boong sẽ được chấp nhận.

b.    Một chứng từ vận tải một điều khoản ghi “Người gửi hàng bốc đếm”

“người gửi hàng kê khai gồm” được chấp nhận.


c.   Một chứng từ vận tải thể nêu ra các chi phí phụ thêm vào cước phí bằng cách

đóng dấu hoặc bằng cách khác.

Điều 27: Chứng từ vận tải hoàn hảo

Ngân hàng sẽ chỉ chấp nhận chứng từ vận  tải hoàn hảo.  Chứng từ  vận tải hoàn hảo là chứng từ không có điều khoản hoặc ghi chú tuyên bố một cách ràng về tình trạng khuyết tật của hàng hóa hoặc bao bì của hàng hóa. Chữ “hoàn hảo” không cần thiết phải thể hiện trên chứng từ vận tải cho dù tín dụng yêu cầu đối với chứng từ vận tải là “hoàn hảo đã bốc”.

Điều 28: Chứng từ bảo hiểm và mức bảo hiểm

a.   Một chứng từ bảo hiểm, như hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc tờ khai bảo hiểm bao, phải thể hiện là được phát hành và được bởi một công ty bảo hiểm hoặc đại hoặc người được ủy quyền của họ.

Bất kỳ chữ ký nào của đại lý hoặc người ủy quyền phải nói rõ là đại lý hay người

được ủy quyền đã ký thay mặt cho công ty bảo hiểm hoặc người bảo hiểm

b.   Nếu chứng từ bảo hiểm thể hiện rằng đã được phát hành nhiều hơn một bản gốc, thì tất cả các bản gốc phải được xuất trình.

c.   Phiếu bảo hiểm tạm thời không được chấp nhận.

d.   Hợp đồng bảo hiểm có thể được chấp nhận thay cho giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc từ khai bảo hiểm bao.

e.    Ngày phát hành chứng từ bảo hiểm không được muộn hơn ngày giao hàng,  trừ  khi thể hiện trên chứng từ bảo hiểm là bảo hiểm có hiệu lực kể từ ngày không chậm hơn ngày giao hàng.

f.    i. Chứng từ bảo hiểm phải ghi số tiền được bảo hiểm và phải cùng loại tiền với tín dụng.

ii.   Một yêu cầu của tín dụng đối với mức bảo hiểm là tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa, của giá trị hóa đơn hoặc tương tự sẽ được coi là số tiền được bảo hiểm tối thiểu.

Nếu không quy định trong tín dụng về mức bảo hiểm, thì số tiền được bảo hiểm  tối thiểu phải bằng 110% trị giá CIF hoặc CIP của hàng hóa.


Khi trị giá CIF hoặc CIP  không thể xác định được trên chứng từ, thì số tiền được  bảo hiểm phải được tính dựa trên sở của số tiền thanh toán hoặc chiết khấu hoặc tổng giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn, tùy theo số tiền nào lớn hơn.

iii.    Chứng từ bảo hiểm phải ghi những rủi ro được bảo hiểm ít nhất là trong khoảng cách giữa nơi nhận hàng để chở hoặc nơi giao hàng và nơi dỡ hàng hoặc nơi hàng đến cuối cùng như quy định trong tín dụng.

g.   Một tín dụng phải quy định loại bảo hiểm được yêu cầu và nếu có, những rủi ro phụ được bảo hiểm. Một chứng từ bảo hiểm không nói rõ những rủi ro không được bảo hiểm cũng được chấp nhận nếu tín  dụng dùng những từ  mơ hồ như “rủi ro thông thường” hoặc “rủi ro tập quán”

h.   Nếu tín dụng yêu cầu bảo hiểm đối với mọi “rủi ro” và một chứng từ bảo hiểm được xuất trình có bất kỳ điều khoản hoặc ghi chú “mọi rủi ro” dù có hay không ghi tiêu đề “mọi rủi ro”, chứng từ bảo hiểm  sẽ được chấp nhận cho dù không thể hiện  bất kỳ rủi ro nào được loại trừ.

i.   Chứng từ bảo hiểm thể quy định đến bất kỳ điều khoản loại trừ nào.

j.   Chứng từ bảo hiểm thể quy định bảo hiểm mức miễn bồi thường được trừ hoặc không được trừ.

Điều 29: Gia hạn ngày hết hiệu lực hoặc ngày xuất trình chậm nhất

a.   Nếu ngày hết hiệu lực của tín dụng hoặc ngày xuất trình chậm nhất rơi vào ngày vào ngày đó ngân hàng tiếp nhận xuất trình đóng cửa vì những lý do không phải lý do nêu ra trong điều 36 thì ngày hết hiệu lực hoặc ngày xuất trình chậm nhất, tùy trường hợp có thể, sẽ được gia hạn tới ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của ngân hàng.

b.   Nếu việc xuất trình được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên của ngân hàng, thì NHđCĐ phải gửi cho NHPH hoặc NHXN một bản xác nhận  rằng xuất  trình chứng từ được thực hiện trong giới hạn thời gian được kéo dài phù hợp  với  điều 29 (a)

c.   Ngày giao hàng chậm nhất sẽ không được gia hạn như quy định ở điều 29(a).


Điều 30: Dung sai về số tiền, số lượng và đơn giá của tín dụng

a.   Các từ “khoảng” hoặc “ước chừng” sử dụng để chỉ số tiền của tín dụng hoặc số lượng hoặc đơn giá ghi trong tín dụng phải được hiểu là cho phép một dung sai 10% hơn hoặc kém về số tiền của tín dụng hoặc số lượng hoặc đơn giá ghi trong tín dụng phải được hiểu là cho phép một dung sai 10% hơn hoặc kém về số tiền  hoặc số  lượng hoặc đơn giá chúng nói đến.

b.    Một dung sai không vượt quá 5% hơn hoặc 5% kém về số lượng hàng hóa  là  được phép, miễn là tín dụng không quy định số lượng được tính bằng số đơn vị bao kiện hoặc đơn vị chiếc và tổng số tiền thanh toán không vượt qua số tiền  của tín dụng.

c.   Ngay cả khi cấm giao hàng từng phần thì một dung sai đến 5% ít hơn số tiền của tín dụng là được phép, miễn là số lượng hàng hóa, nếu quy định  trong  tín dụng  được giao đầy đủ và đơn giá, nếu quy định trong tín dụng không được khấu trừ hoặc điều 30 (b) không áp dụng. Dung sai này không áp dụng nếu tín dụng quy định một dung sai cụ thể hoặc sử dụng các thuật ngữ liên quan đến quy định ở điều 30 (a).

Điều 31: Giao hàng hoặc trả tiền từng phần

a.   Giao hàng hoặc trả tiền từng phần là được phép.

b.    Việc xuất trình nhiều bộ chứng từ vận tải chỉ việc giao hàng trên cùng một phương tiện chuyên chở và cùng chung một hành trình miễn là có cùng chung một nơi hàng đến sẽ không được coi là giao hàng từng phần, ngay cả khi các chứng từ  vận tải ghi các ngày giao hàng khác nhau hoặc các cảng bốc hàng nơi nhận hàng để chở hoặc nơi gửi hàng là khác nhau. Nếu xuất trình nhiều bộ chứng từ vận tải thì ngày giao hàng sau cùng ghi trên bất cứ chứng từ vận tải nào  sẽ được coi như là  ngày giao hàng.

Việc xuất trình nhiều bộ chứng từ vận tải chỉ giao hàng trên nhiều phương tiện chuyên chở của cùng một phương thức vận tải sẽ được coi là giao hàng từng phần, ngay cả khi các phương tiện chuyên chở khởi hành cùng một ngày và có cùng một nơi đến.

c.    Việc xuất trình nhiều biên lai chuyển phát, biên lai bưu điện hoặc giấy chứng  nhận bưu điện sẽ không được coi là giao hàng từng phần, nếu các biên lai chuyển


phát, các biên lai bưu điện hoặc các giấy chứng nhận bưu điện đã được đóng dấu hoặc ký bởi cùng một người chuyển phát hoặc cùng một dịch vụ bưu điện tại cùng một nơi, cùng ngày và cùng nơi đến.

Điều 32: Giao hàng hoặc trả tiền nhiều lần

Nếu việc trả tiền hoặc giao hàng nhiều lần trong từng thời kỳ nhất định được quy định trong tín dụng và bất kỳ lần nào không thanh toán hoặc không giao hàng trong kỳ dành cho lần đó, thì tín dụng không còn giá  trị đối với lần đó và bất kỳ lần nào tiếp theo.

Điều 33: Giờ xuất trình.

Ngân hàng không có nghĩa vụ tiếp nhận xuất trình ngoài giờ làm việc của mình

Điều 34: Sự miễn trách về hiệu lực của chứng từ

Ngân hàng không có nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các hình thức, sự hoàn bị, tính chính xác, tính chân thật, sự giả mạo hoặc hiệu lực pháp của bất cứ chứng từ nào hoặc đối với các điều kiện chung hoặc điều kiện riêng quy định  trong  chứng  từ  hoặc ghi thêm vào chứng từ hoặc không chịu nghĩa vụ hoặc trách nhiệm đối với mô  tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng, chất lượng, điều kiện bao gói, giao hàng, giá trị hoặc sự hiện hữu của hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện khác mà bất cứ chứng từ nào đại diện hoặc về thiện chí hoặc các hành vi hoặc các thiếu sót, khả năng thanh toán, thực hiện nghĩa vụ hoặc địa vị của người gửi hàng, người chuyên chở, người giao nhận, người nhận hàng hoặc người bảo hiểm hàng hóa hoặc bất cứ người nào khác. Điều 35: Sự miễn trách phiên dịch chuyển giao chứng từ

Ngân hàng không nghĩa vụ hoặc trách nhiệm về những hậu quả phát sinh từ sự chậm trễ, mất mát trong chuyền tin, bị cắt xén hoặc các sai sót khác phát sinh trong bất cứ chuyển các bức điện hoặc chuyển giao thư từ hoặc chứng từ, nếu các điện tín, các thư từ hoặc các chứng từ được chuyển hoặc gửi đi phù hợp với các yêu cầu quy định trong tín dụng hoặc nếu ngân hàng được quyền lựa chọn dịch vụ chuyển  giao khi tín dụng không quy định dịch vụ chuyển giao.

Nếu NHđCĐ quyết định rằng việc xuất trình là phù hợp và chuyển chứng từ đến NHPH hoặc NHXN, cho dù NHđCĐ đã thanh toán hoặc chiết khấu hay chưa thì NHPH hoặc NHXN phải thanh toán hoặc chiết khấu hoặc hoàn trả tiền cho


NHđCĐ, ngay cả khi các chứng từ đã bị mất mát trong chuyển giao giữa NHđCĐ

với NHPH hay NHXN hoặc giữa NHXN với NHPH.

Ngân hàng không nghĩa vụ hoặc trách nhiệm về các sai sót trong việc dịch hoặc giải thích  các thuật ngữ chuyên môn và có thể chuyển  nguyên các điều khoản của  tín dụng mà không có lời dịch nào.

Điều 36: Bất khả kháng.

Ngân hàng không có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm về các hậu quả phát sinh từ sự gián đoạn hoạt động kinh doanh của mình do thiên tai, rối loạn, dân biến, nổi dậy, chiến tranh, hoạt động khủng bố hoặc do bất cứ các cuộc đình công hoặc bế  xưởng hoặc bất cứ các nguyên nhân nào khác vượt ra ngoài sự kiểm soát của họ.

Cho đến khi hoạt động kinh doanh bắt đầu trở lại, ngân hàng sẽ không thanh toán hoặc chiết khấu các tín dụng hết hạn trong lúc kinh doanh của ngân hàng gián đoạn. Điều 37: Sự miễn trách về hành động của bên ra chỉ thị.

a.   Khi một ngân hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng khác để thực hiện các chỉ thị của người yêu cầu, thì chi phí và rủi ro phát sinh thuộc về người yêu cầu.

b.    NHPH hoặc NHTB không nghĩ vụ hoặc trách nhiệm nếu các chỉ thị mà họ truyền đạt tới một ngân hàng khác không được thực hiện ngay cả khi họ tự lựa chọn ngân hàng đó.

c.   Một ngân hàng chỉ thị cho ngân hàng khác thực hiện dịch vụ thì phải nghĩa vụ đối với bất kỳ phí hoa hồng, lệ phí, chi phí hoặc thủ tục phí mà ngân hàng nhận chỉ thị đã gánh chịu liên quan tới các chỉ thị.

Nếu tín dụng quy định các chi phí do người thụ hưởng gánh chịu nhưng các chi phí đó không thể thu được hoặc không thể khấu trừ vào số tiền thu được thì NHPH vẫn phải thanh toán các chi phí đó.

Một tín dụng hoặc sửa đổi không được quy định rằng việc thông báo cho người thụ hưởng chỉ với điều kiện là NHTB hoặc NHTB thứ hai đã nhận được các chi phí  thông báo.

d.   Người yêu cầu sẽ bị ràng buộc vào và có trách nhiệm đền bù cho ngân hàng đối  với mọi nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định bởi luật và tập quán nước ngoài.


Điều 38: Tín dụng chuyển nhượng.

a.    Một ngân hàng không nghĩa vụ chuyển  nhượng tín dụng trừ  khi ngân hàng  này có sự đồng ý ràng về nội dung và phương thức chuyển nhượng.

b.   Nhằm phục vụ mục đích của điều khoản này:

Tín dụng chuyển nhượng là một tín dụng có quy định ràng là “có thể chuyển nhượng”. Một tín dụng chuyển nhượng có thể có giá trị thanh toán toàn bộ hay từng phần cho người thụ hưởng khác (“người thụ hưởng thứ hai”)  theo  yêu  cầu  của người thụ hưởng (thứ nhất).

Ngân hàng chuyển nhượng là NHđCĐ thực hiện chuyển nhượng tín dụng hoặc, trong trường hợp tín dụng giá trị tự do, là ngân hàng đích danh được NHPH ủy quyền chuyển nhượng và thực hiện chuyển nhượng tín dụng. NHPH có  thể đồng  thời là ngân hàng chuyển nhượng.

Tín dụng đã chuyển nhượng là tín dụng được phát hành bởi ngân hàng chuyển

nhượng cho người thụ hưởng thứ hai.

c.   Trừ khi có sự thỏa thuận khác vào lúc chuyển nhượng, tất cả các chi phí (như hoa hồng, lệ phí, thủ tục phí hoặc chi phí) phát sinh trong quá trình chuyển  nhượng đều do người thụ hưởng thứ nhất chịu.

d.   Tín dụng thể được chuyển nhượng từng phần cho nhiều người thụ hưởng thứ hai, miễn là tín dụng cho phép trả tiền và giao hàng từng phần.

Một tín dụng đã chuyển nhượng sẽ không được chuyển nhượng theo yêu cầu của

người thụ hưởng thứ hai cho bất kỳ người thụ hưởng nào tiếp theo.

e.   Mọi yêu cầu chuyển nhượng phải quy định điều kiện sửa đổi, nếu có, để có thể thông báo cho người thụ hưởng thứ hai. Tín dụng đã chuyển  nhượng phải quy định  rõ những điều kiện này.

j. Nếu tín dụng được chuyển nhượng cho nhiều người thụ hưởng thứ hai, thì việc từ chối sửa đổi của một hay nhiều người thụ hưởng thứ hai sẽ không có hiệu lực chấp nhận đối với bất cứ những người thụ hưởng thứ hai khác, về vấn đề sửa đổi này tín dụng đã chuyển nhượng vẫn được sửa đổi một cách thích hợp. Đối với bất cứ người thụ hưởng thứ hai nào đã từ chối sửa đổi thì tín dụng đã chuyển nhượng coi như không được sửa đổi.


g.   Tín dụng đã chuyển nhượng phải phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của tín dụng bao gồm xác nhận, nếu có, ngoài trừ:

-   số tiền của tín dụng

-   bất kỳ đơn giá nào trong tín dụng,

-   ngày hết hạn hiệu lực,

-   thời hạn xuất trình chứng từ, hoặc

-   ngày giao hàng chậm nhất hoặc thời hạn gửi hàng, bất cứ hoặc tất cả các ngoại trừ nêu trên có thể giảm hoặc bớt đi.

Tỷ lệ bảo hiểm phải được thực hiện có thể tăng tới mức của số tiền bảo hiểm quy

định trong tín dụng hoặc trong các điều khoản này.

Tên của người thụ hưởng thứ nhất có thể thay thế cho tên của người yêu  cầu trong  tín dụng.

Nếu tín dụng yêu  cầu cụ thể tên của người yêu cầu  phải thể hiện trên bất cứ chứng  từ nào, trừ hóa đơn, thì các yêu cầu đó phải được phản ảnh trong tín dụng đã chuyển nhượng.

h.   Người thụ hưởng thứ nhất có quyền thay thế hóa đơn và hối phiếu của người thụ hưởng thứ hai bằng của mình, nếu có, nhưng số tiền không được vượt quá quy định trong tín dụng, và trên cơ sở thay thế như vậy, người thụ hưởng thứ nhất có thể đòi tiền theo tín dụng số tiền chênh  lệch, nếu có, giữa hóa đơn của mình với hóa đơn  của người thụ hưởng thứ hai.

i.    Nếu người thụ hưởng thứ nhất phải xuất trình hóa  đơn  và hối phiếu  của mình,  nếu có, nhưng không thực hiện ngay khi có yêu cầu đầu tiên hoặc nếu có hóa đơn xuất trình của người thụ hưởng thứ nhất có sai sót, trong khi hóa đơn xuất trình của người thụ hưởng thứ hai là phù hợp và người thụ hưởng thứ nhất đã không sửa chữa chúng trong lần yêu cầu đầu tiên thì ngân hàng chuyển nhượng có quyền xuất trình chứng từ như đã nhận được từ người thụ hưởng thứ hai cho NHPH mà không chịu trách nhiệm gì thêm đối với người thụ hưởng thứ nhất.

j.    Trong yêu cầu chuyển nhượng của mình, người thụ  hưởng thứ nhất có thể quy  định rằng việc thanh toán hoặc chiết khấu phải được thực hiện cho người thụ hưởng thứ hai tại nơi tín dụng được tín dụng cho đến ngày tín dụng hết hiệu lực. Điều này


không làm phương hại đến quyền của người thụ hưởng thứ nhất theo quy định  ở  điều khoản 38 (h).

k.   Người thụ hưởng thứ hai hoặc người đại diện cho họ phải xuất trình chứng từ tới ngân hàng chuyển nhượng.

Điều 39: Chuyển nhượng tiền thu được

Một tín dụng không ghi là có thể chuyển nhượng sẽ  không ảnh  hưởng đến quyền  của người thụ hưởng trong việc chuyển nhượng bất kỳ số tiền nào mà người này  được hưởng theo quy định của tín dụng và phù hợp với luật pháp hiện hành. Điều  này chỉ liên quan đến việc chuyển nhượng thu nhập và không liên quan đến việc chuyển nhượng quyền thực hiện tín dụng.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

 

[1]    ThS. Đặng Thị Phương Diễm, ThS. Thị Thùy Vân (2009), Bài tập  và  xử lý tình huống trong thanh toán quốc tế, NXB Lao động.

[2]   TS. Nguyễn Minh Kiều (2008), Thanh toán quốc tế, NXB Thống kê.

[3]   Trần Huỳnh Thúy Phượng, Nguyễn Đức Thắng (2009), Kỹ thuật ngoại

thương, NXB Thống Kê.

[4]   PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), Nghiệp vụ Thanh Toán Quốc Tế, NXB Tài Chính.

[5]   PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2008), Thanh toán quốc tế, NXB Thống kê.

GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2012), Bài tập và bài giải thanh toán quốc tế, NXB Thống



Xem tin khác

Hóa đơn thương mại là gì Hóa đơn thương mại là gì..
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate)..
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate)..
Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate) Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)..
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality) Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)..
Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of Weight) Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of Weight)..
loading...
loading...